Thiên can dương
Can Bính
Là gì
Bính là can thứ ba trong mười thiên can, thuộc hành Hỏa, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng số 6 là năm Bính, như 1986, 1996, 2006, 2016, 2026, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Bính như mặt trời, thứ lửa lớn sáng khắp mọi nơi.
Tra nhanh
- Thứ tự
- thứ ba trong mười thiên can
- Hành
- Hỏa, can dương
- Phương
- phương Nam
- Mùa
- mùa hạ
- Màu của hành
- đỏ, hồng, tím, cam
- Năm Bính
- năm tận cùng bằng số 6, như 1986, 1996, 2006, 2016, 2026, 2036
- Sáu tuổi Bính
- Bính Dần, Bính Tý, Bính Tuất, Bính Thân, Bính Ngọ, Bính Thìn
- Ngũ hợp
- hợp Tân, hóa Thủy
- Xung
- Nhâm
- Trường sinh
- ở Dần
- Lộc
- ở Tỵ
Hình tượng và tên gọi
Chữ Bính (丙) được người xưa giải bằng một chữ đồng âm nghĩa là sáng rõ. Trong mười chặng lớn lên của cây cỏ, Bính là lúc cây đã ra khỏi đất, lớn nhanh dưới nắng, cành lá hiện rõ, ai nhìn cũng thấy.
Hình ảnh của Bính là mặt trời: lửa lớn, ở trên cao, soi cho mọi vật mà không cần ai nhóm. Đây là can dương của hành Hỏa; can âm cùng hành là Đinh, ngọn đèn.
Vì sao lại như vậy
Sau hai can Mộc là hai can Hỏa, đúng thứ tự Mộc sinh Hỏa, xuân sang hạ trong vòng mười thiên can. Bính đứng thứ ba, số lẻ, nên là Hỏa dương, ứng với mùa hạ và phương Nam. Năm 1986 là Bính Dần, can lặp lại mười năm một lần, nên mọi năm tận cùng bằng 6 là năm Bính.
Bính trường sinh, tức chặng mới sinh trong mười hai chặng sức của một can, ở Dần, tháng Giêng. Dần thuộc Mộc, mà Mộc sinh Hỏa, như củi nhóm lửa. Bên trong Dần còn ẩn can Bính. Lửa được nhen từ đầu xuân, khi cây cỏ vừa đâm chồi.
Bính có lộc ở Tỵ, tháng Tư, đầu mùa hạ. Can chính (bản khí) của Tỵ chính là Bính. Lộc là chặng can trưởng thành, đủ sức gánh việc, như người đã có bổng lộc tự nuôi mình. Lửa tới đầu hạ là lúc đứng vững.
Hợp và khắc
Bính hợp Tân, hóa Thủy. Tân là can âm đứng thứ tám, cách Bính năm ngôi. Hỏa khắc Kim, tức Bính vốn khắc Tân, mà hai bên vẫn hợp. Lạ hơn nữa, lửa và kim hợp lại hóa ra nước. Cách giải cổ: năm Bính và năm Tân có tháng Ba là tháng Nhâm Thìn, Nhâm thuộc Thủy. Năm 2026 Bính Ngọ, tháng Ba âm lịch đúng là tháng Nhâm Thìn.
Bính xung Nhâm. Hai can cùng dương, cách nhau sáu ngôi, Bính ở phương Nam, Nhâm ở phương Bắc. Nhâm thuộc Thủy, khắc Hỏa, như nước dội lửa. Đây là một trong bốn cặp xung của thiên can hợp và xung.
Bính khắc Canh (Hỏa khắc Kim) nhưng không gọi là xung, vì hai can không đứng đối phương. Giáp, Ất sinh cho Bính; Bính sinh cho Mậu, Kỷ.
Dùng trong đời sống
Ví dụ ghép tuổi: người Bính Ngọ (1966, 2026) với người Tân Mùi (1931, 1991) có can hợp, chi lục hợp, dân gian gọi là thiên hợp địa hợp. Người Bính Ngọ với người Nhâm Tý (1972, 2032) có can xung, chi xung, gọi là thiên khắc địa xung. Chỉ nên xem đây là một lớp tham khảo.
Màu của hành Hỏa là đỏ, hồng, tím, cam, phương Nam. Nhưng mệnh theo năm sinh lại tính bằng nạp âm, nên trẻ sinh năm Bính Ngọ 2026 mang mệnh Thủy, màu hợp theo mệnh khác hẳn màu của can Bính.
Can Bính trên năm sinh chỉ là một chữ trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa Hỏa, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh. Hỏa mạnh hay yếu còn tùy mùa sinh: theo vượng suy theo mùa, Hỏa vượng mùa hạ, tướng mùa xuân, tử mùa đông.
Điều ít người để ý
Năm 2026 Bính Ngọ là ví dụ rõ nhất cho chuyện can, chi và mệnh là ba lớp khác nhau. Can Bính thuộc Hỏa, chi Ngọ thuộc Hỏa, vậy mà nạp âm lại là Thiên Hà Thủy, nước trên trời, tức mưa.
Tết năm 2026 đến muộn, ngày 17/2/2026. Trẻ sinh từ 1/1/2026 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Ất Tỵ, mệnh Phú Đăng Hỏa. Còn lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2, nên bé sinh ngày 10/2/2026 tuy là tuổi Ất Tỵ, can năm trên lá số đã là Bính.
Bính và Mậu có chung chỗ trường sinh (Dần) và chung chỗ lộc (Tỵ). Người xưa cho Thổ nương theo Hỏa, vì Hỏa sinh Thổ.
Sáu tuổi Bính rơi vào ba hành nạp âm: Hỏa (Bính Dần, Bính Thân), Thủy (Bính Tý, Bính Ngọ), Thổ (Bính Tuất, Bính Thìn). Không tuổi Bính nào mệnh Kim hay mệnh Mộc.
Phân biệt, đừng nhầm
Bính và Đinh cùng là Hỏa. Bính là mặt trời, lửa lớn chiếu khắp; Đinh là ngọn đèn, ánh nến, lửa nhỏ mà bền, soi chỗ tối. Bính hợp Tân, xung Nhâm; Đinh hợp Nhâm, xung Quý. Nhâm vừa là can xung của Bính vừa là can hợp của Đinh.
Can Bính của năm sinh khác nhật chủ Bính, tức can của ngày sinh trong lá số. Trẻ sinh năm Bính Ngọ đều có can năm là Bính, nhưng can ngày thì mỗi bé một khác.
Can Bính đi với sáu chi dương, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:
Bính Dần (năm 1926, 1986): mệnh Lư Trung Hỏa, nghĩa là lửa trong lò.
Bính Tý (năm 1936, 1996): mệnh Giản Hạ Thủy, nghĩa là nước khe suối.
Bính Tuất (năm 1946, 2006): mệnh Ốc Thượng Thổ, nghĩa là đất trên nóc nhà.
Bính Thân (năm 1956, 2016): mệnh Sơn Hạ Hỏa, nghĩa là lửa dưới núi.
Bính Ngọ (năm 1966, 2026): mệnh Thiên Hà Thủy, nghĩa là nước trên trời, tức mưa.
Bính Thìn (năm 1976, 2036): mệnh Sa Trung Thổ, nghĩa là đất trong cát.
Câu hỏi thường gặp
Can Bính là gì?
Bính là can thứ ba trong mười thiên can, thuộc hành Hỏa, tính dương. Người xưa ví Bính như mặt trời.
Bính thuộc hành gì?
Bính thuộc hành Hỏa, là Hỏa dương, ứng với mùa hạ, phương Nam, màu đỏ, hồng, tím, cam.
Năm nào là năm Bính?
Năm dương lịch tận cùng bằng số 6 là năm Bính: 1986 Bính Dần, 1996 Bính Tý, 2006 Bính Tuất, 2016 Bính Thân, 2026 Bính Ngọ, 2036 Bính Thìn. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Bính hợp can nào, xung can nào?
Bính hợp Tân, hóa Thủy, và xung Nhâm. Nhâm là Thủy dương ở phương Bắc, đối với Bính là Hỏa dương ở phương Nam.
Năm 2026 là năm gì, mệnh gì?
Năm 2026 là năm Bính Ngọ, tuổi Ngựa, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trên trời, tức mưa). Tết năm ấy là ngày 17/2/2026, trẻ sinh trước ngày ấy vẫn là tuổi Ất Tỵ.
Can Bính trường sinh ở đâu, lộc ở đâu?
Bính trường sinh ở Dần (tháng Giêng) và có lộc ở Tỵ (tháng Tư), giống hệt can Mậu.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
