Tuổi con Chó
Tuổi Bính Tuất
Là gì
Tuổi Bính Tuất là tuổi của người sinh năm 2006 (hoặc 1946), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Chó, mang mệnh Ốc Thượng Thổ, nghĩa là đất trên nóc nhà, thường hiểu là ngói lợp mái, thuộc hành Thổ. Bính Tuất đứng thứ hai mươi ba trong vòng sáu mươi năm.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1946, 2006 (tính theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Chó
- Can
- Bính, hành Hỏa, can dương
- Chi
- Tuất, hành Thổ, chi dương
- Mệnh
- Ốc Thượng Thổ, nghĩa là đất trên nóc nhà, hành Thổ
- Cung mệnh nam
- năm 1946 là Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh); năm 2006 là Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
- Cung mệnh nữ
- năm 1946 là Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh); năm 2006 là Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
- Tuổi hợp
- Dần (Hổ), Ngọ (Ngựa) tam hợp; Mão (Mèo) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Tân Mão
- Tuổi kỵ
- Thìn (Rồng) lục xung; Dậu (Gà) lục hại; kỵ cả can lẫn chi: Nhâm Thìn
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ)
- Màu kỵ
- xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- năm Thân, Dậu, Tuất; gần nhất 2028, 2029, 2030
Hình tượng và tên gọi
Bính là can thứ ba, thuộc Hỏa, tính dương, được ví với lửa mặt trời. Tuất là chi thứ mười một, thuộc Thổ, tính dương. Giờ Tuất từ 19 giờ đến 21 giờ, tháng Tuất là tháng Chín âm lịch, cuối mùa thu, hướng Tuất là Tây Bắc lệch về Tây.
Ghép lại, Bính Tuất là mặt trời đã lặn về phía tây bắc, lửa ban ngày được cất vào kho. Trong bộ tam hợp Dần, Ngọ, Tuất của Hỏa, Tuất là chỗ lửa vào kho. Hỏa sinh Thổ, nên chữ trên nuôi chữ dưới, như bếp tối vẫn giữ hơi ấm trong tro. Đây là cặp can dương đi với chi dương.
Dân gian nhớ giờ Tuất là lúc chó bắt đầu canh nhà.
Vì sao lại như vậy
Bính Tuất đi cặp với Đinh Hợi, chung mệnh Ốc Thượng Thổ. Hai năm liền nhau dùng chung một nạp âm, năm can dương đi trước.
Người xưa giải thích gọn: Bính, Đinh là lửa. Tuất, Hợi nằm ở phương Tây Bắc, được gọi là thiên môn, tức cửa trời. Lửa bốc lên, nên đất sinh ra từ lửa ở đây nằm trên cao. Đất trên cao mà đã qua lửa là ngói nung lợp trên mái nhà.
Cách tự tính: số cuối năm là 6 thì can là Bính. Lấy 2006 trừ 4 được 2002, chia 12 dư 10, dư 10 là Tuất. Lấy 2002 chia 60 dư 22, cộng 1 được 23.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tuất trung thành và ngay thẳng, rất giữ người thân. Can Bính là lửa mặt trời, thêm nét nhiệt tình, sẵn lòng giúp người. Người Bính Tuất thấy chuyện bất công thường lên tiếng ngay, không đợi ai nhờ.
Mệnh Ốc Thượng Thổ thêm hình ảnh mái ngói che mưa nắng cho cả nhà. Ví dụ đời thường: bạn cùng lớp bị bắt nạt, người Bính Tuất là người đứng ra nói giúp. Ở xóm, họ qua phụ ngay khi nhà bên có việc, hứa gì thì làm nấy.
Mặt cần để ý: chó giữ nhà thì dè chừng người lạ, lửa lại dễ bốc. Dân gian cho rằng người tuổi này có lúc nóng tính khi nghe chuyện trái tai, và cần thời gian mới tin người mới quen. Đó là cách hiểu theo hình tượng, đừng dùng để nhận xét một người cụ thể.
Hợp và khắc
Dần, Ngọ, Tuất là bộ tam hợp thành Hỏa cục, nên tuổi Bính Tuất hợp tuổi Dần (Hổ) và tuổi Ngọ (Ngựa). Tuất và Mão là cặp lục hợp, hóa Hỏa, nên tuổi Mão (Mèo) cũng hợp. Về can, Bính hợp Tân, hóa Thủy.
Tuổi Tân Mão (1951, 2011) có can Tân hợp Bính, chi Mão hợp Tuất, gọi là thiên hợp địa hợp. Tuổi Nhâm Thìn (1952, 2012) có can Nhâm xung Bính, chi Thìn xung Tuất, gọi là thiên khắc địa xung. Hai tuổi này sinh cách nhau đúng một năm, mà một bên hợp nhất, một bên kỵ nhất.
Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật của Tuất chỉ có Thìn. Tuất với Sửu là tương hình. Tuất với Mùi là lục phá và tương hình. Ngoài ra Tuất hại Dậu (Gà).
Về mệnh, Ốc Thượng Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Kim (Thổ sinh Kim), kém hợp mệnh Mộc và mệnh Thủy. Tân Mão hợp cả can lẫn chi, nhưng mệnh Tùng Bách Mộc lại khắc Thổ. Hợp khắc năm sinh chỉ là một lớp.
Dùng trong đời sống
Màu hợp là màu hành Thổ (vàng, nâu, màu đất) và màu hành Hỏa sinh ra Thổ (đỏ, hồng, tím, cam). Nên hạn chế xanh lá, màu hành Mộc.
Hướng xem theo cung mệnh. Năm 2006, cả nam lẫn nữ đều thuộc cung Chấn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Dân gian gọi ba năm Thân, Dậu, Tuất là năm tam tai của tuổi Tuất, gần nhất là 2028, 2029, 2030, trong đó 2030 cũng là năm tuổi. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Nói thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 2006 là ngày 29/1/2006. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Ất Dậu, mệnh Tuyền Trung Thủy. Thổ khắc Thủy, nên nhầm năm ở đây là đảo cả màu hợp. Năm 1946 Tết là ngày 2/2/1946.
Tết 2006 đến trước tiết Lập Xuân (khoảng 4/2), mốc đổi năm của lá số Bát Tự. Người sinh ngày 31/1/2006 là tuổi Bính Tuất theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự vẫn là Ất Dậu. Tết năm 2007 là ngày 17/2/2007, nên người sinh đầu năm 2007 trước ngày ấy vẫn là tuổi Bính Tuất.
Nam và nữ cùng sinh 2006 cùng cung Chấn. Thế hệ 1946 thì nam cung Ly thuộc Đông Tứ Mệnh, nữ cung Càn thuộc Tây Tứ Mệnh, khác cả nhóm hướng.
Bính Tuất và Đinh Hợi chung mệnh Ốc Thượng Thổ. Tuất và Hợi đứng cạnh nhau ở phương Tây Bắc, nhưng không hợp cũng không xung.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Tuất có năm can, năm mệnh. Ngoài Bính Tuất còn:
Giáp Tuất (1934, 1994): mệnh Sơn Đầu Hỏa, lửa đầu núi.
Mậu Tuất (1958, 2018): mệnh Bình Địa Mộc, cây đồng bằng.
Canh Tuất (1970, 2030): mệnh Thoa Xuyến Kim, vàng trang sức.
Nhâm Tuất (1922, 1982, 2042): mệnh Đại Hải Thủy, nước biển lớn.
Người sinh 1994 và người sinh 2006 cùng tuổi Chó, và mệnh Hỏa của người 1994 lại sinh ra mệnh Thổ của người 2006.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 2006 mệnh gì?
Sinh năm 2006 là tuổi Bính Tuất, cầm tinh con Chó, mệnh Ốc Thượng Thổ (đất trên nóc nhà), hành Thổ. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 29/1/2006 thì vẫn là tuổi Ất Dậu, mệnh Tuyền Trung Thủy.
Tuổi Bính Tuất hợp tuổi nào?
Tuổi Bính Tuất hợp tuổi Dần và tuổi Ngọ (tam hợp), hợp tuổi Mão (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Tân Mão (1951, 2011), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.
Tuổi Bính Tuất kỵ tuổi nào?
Tuổi Bính Tuất xung tuổi Thìn (lục xung) và hại tuổi Dậu (lục hại). Kỵ nhất theo dân gian là tuổi Nhâm Thìn (1952, 2012), vừa can xung vừa chi xung, gọi là thiên khắc địa xung.
Bính Tuất hợp màu gì?
Người Bính Tuất mệnh Ốc Thượng Thổ, hành Thổ, hợp vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).
Nam Bính Tuất 2006 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 2006 thuộc cung Chấn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nam sinh năm 1946 thì thuộc cung Ly.
Nữ Bính Tuất 2006 cung gì?
Nữ sinh năm 2006 thuộc cung Chấn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nữ sinh năm 1946 thì thuộc cung Càn.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
