Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Chó

Tuổi Canh Tuất

Là gì

Tuổi Canh Tuất là tuổi của người sinh năm 1970 (và 2030), tính theo năm âm lịch. Đây là tuổi con Chó, mệnh Thoa Xuyến Kim, nghĩa là vàng trang sức, thuộc hành Kim. Canh Tuất là năm thứ 47 trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1970, 2030 (năm âm lịch)
Con giáp
Chó
Can
Canh, hành Kim, can dương
Chi
Tuất, hành Thổ, chi dương
Mệnh
Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), hành Kim
Cung mệnh nam
1970 là Chấn (Đông tứ mệnh), 2030 là Càn (Tây tứ mệnh)
Cung mệnh nữ
1970 là Chấn (Đông tứ mệnh), 2030 là Ly (Đông tứ mệnh)
Tuổi hợp
Dần (Hổ), Ngọ (Ngựa) theo tam hợp; Mão (Mèo) theo lục hợp; Ất Mão hợp cả can lẫn chi
Tuổi kỵ
Thìn (Rồng) theo lục xung; Giáp Thìn xung cả can lẫn chi
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc (hành Kim); vàng, nâu, màu đất (hành Thổ sinh Kim)
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa khắc Kim)
Năm tam tai (theo dân gian)
Thân, Dậu, Tuất; gần nhất 2028, 2029, 2030
Cùng mệnh với
Tân Hợi (1971, 2031)

Hình tượng và tên gọi

Canh Tuất (庚戌) ghép can Canh với chi Tuất. Canh là can thứ bảy, hành Kim, tính dương, hình dung là kim cứng: sắt thép, lưỡi rìu, thanh kiếm. Người xưa giải chữ Canh là đổi thay, lúc mùa thu đổi màu cây cỏ.

Tuất là chi thứ mười một, hành Thổ, ứng với tháng Chín cuối thu, nghĩa là tàn, thu hết vào. Ghép lại, Canh Tuất là thanh kim nằm trong đất khô cuối thu, đã qua thời sắc nhất. Thổ sinh Kim, chi nuôi can. Trong Tuất cũng ẩn can Tân, một can Kim khác. Canh là can dương, Tuất là chi dương.

Vì sao lại như vậy

Mệnh của tuổi Canh Tuất là Thoa Xuyến Kim, dùng chung với Tân Hợi. Theo vòng trường sinh, Kim tới Tuất là chặng suy, tới Hợi là chặng bệnh. Kim qua thời cứng nhất thì mềm lại, không làm gươm giáo nữa, hợp để uốn thành trâm, thành vòng.

Canh Tuất đứng thứ 47 trong vòng sáu mươi năm, mở đầu cặp nạp âm thứ hai mươi bốn. Trong sáu tuổi mang can Canh, chỉ Canh Tuất và Canh Thìn có mệnh Kim.

Cách tự tính: năm có số cuối là 0 thì can là Canh. Lấy 1970 trừ 4 được 1966, chia 12 dư 10, ra Tuất. Lấy 1966 chia 60 dư 46, cộng 1 được 47. Năm 2026, người sinh 1970 là 57 tuổi mụ.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Canh Tuất có cái trung thành của con Chó và cái cứng của can Canh. Họ sống có nguyên tắc và trọng lời hứa, thấy điều sai thì nói. Mệnh vàng trang sức lại cho họ cái duyên bên ngoài: cứng trong lòng mà cách cư xử vẫn mềm.

Ví dụ đời thường: người bạn đã hẹn là tới đúng giờ, mưa gió cũng tới. Hay người đồng nghiệp dám lên tiếng khi thấy người mới bị đối xử không công bằng.

Mặt cần để ý là thẳng quá dễ mất lòng, và chậm tin người lạ nên lâu mới thân. Đây là cách nhìn dân gian ghép từ con giáp, can và mệnh, để tham khảo, tính thật còn tùy lá số.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp Hỏa cục, nên tuổi Chó hợp tuổi Hổ và tuổi Ngựa. Tuất với Mão (tuổi Mèo) là lục hợp, hóa Hỏa. Về can, Canh hợp Ất, hóa Kim. Tuổi hợp cả can lẫn chi là Ất Mão (1975, 2035).

Tuổi kỵ: Tuất xung Thìn (tuổi Rồng), Tây Bắc đối Đông Nam, cuối thu đối cuối xuân. Can Canh xung can Giáp. Tuổi xung cả can lẫn chi là Giáp Thìn (1964, 2024). Tuất còn hại Dậu (tuổi Gà).

Về tứ hành xung: tuổi Tuất nằm trong nhóm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, nhưng xung thật chỉ có Thìn. Tuất với Sửu là cặp hình, Tuất với Mùi vừa phá vừa hình. Nói cả ba tuổi Trâu, Rồng, Dê đều xung tuổi Chó như nhau là gộp quá tay.

Theo mệnh, Thoa Xuyến Kim hợp mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy), hòa với mệnh Kim. Mệnh Hỏa khắc Kim, Kim khắc mệnh Mộc. Hợp khắc theo năm chỉ là một lớp, còn tùy cả lá số.

Dùng trong đời sống

Tuổi Canh Tuất hợp trắng, xám, ánh bạc (hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (hành Thổ sinh Kim). Màu kỵ là đỏ, hồng, tím, cam, màu hành Hỏa khắc Kim. Dùng màu cho dễ chịu là đủ, không cần kiêng quá.

Người sinh 1970, dù nam hay nữ, đều thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh, chung bộ hướng tốt: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.

Trẻ sinh 2030 thì tách theo giới. Bé trai thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Bé gái thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.

Dân gian gọi ba năm Thân, Dậu, Tuất là tam tai của tuổi Tuất, gần nhất là 2028, 2029, 2030. Năm cuối đợt, 2030, lại chính là năm Canh Tuất. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1970 là ngày 6/2/1970, Tết năm 2030 là ngày 2/2/2030. Người sinh từ 1/1 tới trước các ngày ấy vẫn là tuổi Kỷ Dậu, mệnh Đại Trạch Thổ, con Gà.

Tết hai năm này rơi sát Lập Xuân (khoảng 4/2). Người sinh đầu tháng 2 nên tra kỹ từng ngày, vì tuổi âm lịch và năm trong lá số Bát Tự có thể lệch nhau.

Đầu năm sau, người sinh trước Tết 27/1/1971 và bé sinh trước Tết 23/1/2031 vẫn là tuổi Canh Tuất.

Vợ chồng cùng sinh 1970 chung một cung Chấn, điều không năm nào cũng có. Canh Tuất cùng mệnh Thoa Xuyến Kim với Tân Hợi (1971, 2031).

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Chó có năm can, năm mệnh: Giáp Tuất (1934, 1994) là Sơn Đầu Hỏa, Bính Tuất (1946, 2006) là Ốc Thượng Thổ, Mậu Tuất (1958, 2018) là Bình Địa Mộc, Nhâm Tuất (1922, 1982, 2042) là Đại Hải Thủy.

Người sinh 1970 và người sinh 1982 cùng tuổi Chó, cách nhau mười hai năm. Mệnh một người là vàng trang sức, một người là nước biển lớn: Kim sinh Thủy, là thuận.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1970 mệnh gì?

Sinh năm 1970 là tuổi Canh Tuất (con Chó), mệnh Thoa Xuyến Kim, nghĩa là vàng trang sức, hành Kim. Trẻ sinh năm 2030 cũng là tuổi Canh Tuất, cùng mệnh này. Riêng người sinh từ 1/1/1970 tới trước Tết (6/2/1970) vẫn là tuổi Kỷ Dậu.

Tuổi Canh Tuất hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Canh Tuất hợp tuổi Dần (Hổ), Ngọ (Ngựa) theo tam hợp và tuổi Mão (Mèo) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Ất Mão (1975, 2035).

Tuổi Canh Tuất kỵ tuổi nào?

Tuổi Canh Tuất kỵ tuổi Thìn (Rồng), vì Tuất và Thìn là cặp lục xung. Giáp Thìn (1964, 2024) vừa xung can vừa xung chi, dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Ngoài ra Tuất hại Dậu (tuổi Gà).

Canh Tuất hợp màu gì?

Tuổi Canh Tuất mệnh Thoa Xuyến Kim (hành Kim) nên hợp trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).

Nam Canh Tuất 1970 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1970 thuộc cung Chấn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nam sinh năm 2030 thuộc cung Càn (hành Kim, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.

Nữ Canh Tuất 1970 cung gì?

Nữ sinh năm 1970 thuộc cung Chấn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nữ sinh năm 2030 thuộc cung Ly (hành Hỏa, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần