Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Chó

Tuổi Giáp Tuất

Là gì

Tuổi Giáp Tuất là tuổi của người sinh năm 1994 (và 1934), tính theo năm âm lịch, con giáp là Chó. Người Giáp Tuất mang mệnh Sơn Đầu Hỏa, nghĩa là lửa đầu núi, thuộc hành Hỏa. Giáp Tuất là năm thứ mười một trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1994 (và 1934), tính theo năm âm lịch
Con giáp
Chó
Can
Giáp, hành Mộc, can dương
Chi
Tuất, hành Thổ, chi dương
Mệnh
Sơn Đầu Hỏa (lửa đầu núi), hành Hỏa, cùng mệnh với Ất Hợi
Cung mệnh nam
Càn (sinh 1994, Tây tứ mệnh); Chấn (sinh 1934)
Cung mệnh nữ
Ly (sinh 1994, Đông tứ mệnh); Chấn (sinh 1934)
Tuổi hợp
Dần, Ngọ (tam hợp, tuổi Hổ, Ngựa); Mão (lục hợp, tuổi Mèo); hợp nhất là Kỷ Mão (thiên hợp địa hợp)
Tuổi kỵ
Thìn (lục xung, tuổi Rồng), nặng nhất là Canh Thìn (thiên khắc địa xung); Dậu (lục hại, tuổi Gà)
Màu hợp
đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa)
Màu kỵ
đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa)
Năm tam tai
năm Thân, Dậu, Tuất (gần nhất 2028, 2029, 2030; đợt sau từ 2040), theo tục lệ dân gian
Thứ tự trong vòng 60 năm
thứ 11

Hình tượng và tên gọi

Chữ Giáp là vỏ hạt, là mầm cây sắp phá vỏ mà lên; hình ảnh quen thuộc là cây lớn thân thẳng. Giáp thuộc Mộc, tính dương. Chữ Tuất được giải là tàn, là thu hết vào: tháng Chín cây cỏ khô, khí dương lui xuống đất. Tuất thuộc Thổ, tính dương, ứng với con Chó.

Ghép lại, Giáp Tuất là cây lớn đứng trên gò đất khô cuối thu. Mộc khắc Thổ, như rễ cây bám chặt vào đất cứng. Giáp dương đi với Tuất dương. Đây là lần thứ hai can Giáp xuất hiện trong vòng, sau Giáp Tý.

Vì sao lại như vậy

Giáp Tuất cùng Ất Hợi dùng chung mệnh Sơn Đầu Hỏa. Tuất và Hợi nằm ở phương Tây Bắc, nơi người xưa gọi là cửa trời. Lửa soi tới cửa trời thì ánh sáng lên rất cao, như ngọn lửa trên đỉnh núi. Hai can Giáp, Ất thuộc Mộc, sinh ra Hỏa, nên lửa có chỗ nương.

Tuất còn là kho của Hỏa: trong bộ tam hợp Dần, Ngọ, Tuất, lửa sinh ở Dần, mạnh nhất ở Ngọ, vào kho ở Tuất. Trong Tuất ẩn can Đinh (Hỏa), bên cạnh Mậu (Thổ) là bản khí và Tân (Kim).

Tự tính: số cuối 4 là Giáp. Lấy 1994 trừ 4 được 1990, chia 12 dư 10, ứng với Tuất. Lấy 1990 chia 60 dư 10, cộng 1 thành 11.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người Giáp Tuất chính trực và trung thành như con Chó giữ nhà. Can Giáp, cây lớn, cho ý thẳng, muốn tự đứng vững bằng sức mình. Mệnh lửa đầu núi thêm nhiệt huyết, dám nói điều người khác còn ngại.

Ví dụ đời thường: người Giáp Tuất hay là người đứng ra nói giúp khi một đồng nghiệp bị đổ lỗi oan, hay người bạn giữ đúng lời hẹn dù trời mưa. Họ hợp việc có nguyên tắc rõ và có người để bảo vệ, như giảng dạy, pháp lý, quản lý nhóm, việc cộng đồng.

Mặt cần để ý: lửa trên núi gặp gió dễ bùng. Người xưa cho rằng tuổi này có lúc nóng, giữ nguyên tắc cứng tới mức khó nhân nhượng, và chậm tin người mới quen. Đây là hình dung dân gian, để tham khảo.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Dần, Ngọ, Tuất là bộ tam hợp Hỏa cục, nên hợp tuổi Hổ, tuổi Ngựa; Tuất với Mão là lục hợp, hóa Hỏa, nên hợp tuổi Mèo. Theo can, Giáp hợp Kỷ, tức các năm tận cùng bằng số 9 (như 1989, 1999, 2009).

Hợp cả hai lớp là Kỷ Mão (1939, 1999), thiên hợp địa hợp. Hai năm 1994 và 1999 chỉ cách nhau năm năm, hay gặp giữa bạn bè, vợ chồng, đồng nghiệp. Tam hợp Hỏa cục và lục hợp hóa Hỏa đều trùng với hành mệnh của Giáp Tuất.

Tuổi kỵ: Tuất xung Thìn (tuổi Rồng), Tây Bắc đối Đông Nam. Can Giáp xung Canh. Gặp cả hai là Canh Thìn (1940, 2000), thiên khắc địa xung. Tuất với Dậu là lục hại.

Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật chỉ Tuất với Thìn. Tuất với Mùi là lục phá và tương hình, Tuất với Sửu là tương hình.

Về mệnh, Hỏa hợp mệnh Mộc và mệnh Thổ, kém hợp mệnh Thủy và mệnh Kim. Canh Thìn 2000 mệnh Bạch Lạp Kim: can chi xung, mệnh Hỏa lại khắc Kim. Dù vậy đây chỉ là lớp năm sinh, hai người thật còn nhiều lớp khác.

Dùng trong đời sống

Màu hợp: đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa) và xanh lá (hành Mộc sinh Hỏa). Nên hạn chế đen, xanh dương (hành Thủy khắc Hỏa).

Nam 1994 thuộc cung Càn, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nữ 1994 thuộc cung Ly, nhóm Đông tứ mệnh: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Sinh năm 1934 thì nam nữ đều cung Chấn.

Tuổi Tuất có ba năm tam tai là Thân, Dậu, Tuất, gần nhất 2028, 2029, 2030; năm 2030 Canh Tuất cũng là năm tuổi. Đợt sau bắt đầu năm 2040. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này, nhưng đó là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Mệnh, cung, tuổi hợp đều lấy từ năm sinh. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1994 là ngày 10/2/1994. Người sinh từ 1/1/1994 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim. Tết năm 1934 là ngày 14/2/1934, người sinh trước đó cũng là Quý Dậu. Người sinh đầu năm 1995 trước Tết (31/1/1995) vẫn là Giáp Tuất.

Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Tết 1994 đến sau Lập Xuân gần một tuần, nên người sinh ngày 7/2/1994 có tuổi âm là Quý Dậu, nhưng chữ năm trong lá số tám chữ đã là Giáp Tuất.

Nam nữ cùng sinh năm 1994 khác nhóm: nam Càn thuộc Tây tứ mệnh, nữ Ly thuộc Đông tứ mệnh. Cặp cung này giống hệt năm 1985. Riêng năm 1934 thì nam nữ cùng một cung Chấn.

Ất Hợi (1995) cùng mệnh Sơn Đầu Hỏa với Giáp Tuất. Giáp Tuất mở đầu mười năm thứ hai của vòng, từ Giáp Tuất tới Quý Mùi.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Chó còn bốn tuổi khác can: Bính Tuất (1946, 2006) Ốc Thượng Thổ, Mậu Tuất (1958, 2018) Bình Địa Mộc, Canh Tuất (1970, 2030) Thoa Xuyến Kim, Nhâm Tuất (1922, 1982, 2042) Đại Hải Thủy. Chỉ Giáp Tuất mang Sơn Đầu Hỏa.

Trẻ sinh năm 2018 tuổi Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc, cùng con Chó với cha mẹ sinh năm 1994, và mệnh Mộc của con sinh cho mệnh Hỏa của cha mẹ.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1994 mệnh gì?

Sinh năm 1994 là tuổi Giáp Tuất, mệnh Sơn Đầu Hỏa (lửa đầu núi), hành Hỏa. Riêng người sinh từ 1/1/1994 tới trước Tết (10/2/1994) vẫn là tuổi Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim.

Tuổi Giáp Tuất hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Giáp Tuất hợp tuổi Dần, Ngọ (tam hợp) và tuổi Mão (lục hợp). Hợp nhất là Kỷ Mão (1939, 1999), vì can Giáp hợp Kỷ và chi Tuất hợp Mão.

Tuổi Giáp Tuất kỵ tuổi nào?

Tuổi Giáp Tuất xung tuổi Thìn (lục xung). Kỵ nhất là Canh Thìn (1940, 2000), vì can Giáp xung Canh và chi Tuất xung Thìn. Ngoài ra Tuất với Dậu là lục hại.

Giáp Tuất hợp màu gì?

Giáp Tuất mệnh Hỏa, hợp màu đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Màu nên hạn chế là đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa).

Nam Giáp Tuất 1994 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1994 cung Càn (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.

Nữ Giáp Tuất 1994 cung gì?

Nữ sinh năm 1994 cung Ly (hành Hỏa), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần