Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Mèo

Tuổi Kỷ Mão

Là gì

Tuổi Kỷ Mão là tuổi của người sinh năm 1999 (hoặc 1939), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Mèo, mang mệnh Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất đầu thành, thuộc hành Thổ. Kỷ Mão là năm thứ mười sáu trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1939, 1999 (tính theo năm âm lịch)
Con giáp
Mèo
Can
Kỷ, hành Thổ, can âm
Chi
Mão, hành Mộc, chi âm
Mệnh
Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất đầu thành, hành Thổ
Cung mệnh nam
năm 1939 là Đoài (Kim, Tây Tứ Mệnh); năm 1999 là Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)
Cung mệnh nữ
năm 1939 là Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh); năm 1999 là Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
Tuổi hợp
Hợi (Lợn), Mùi (Dê) tam hợp; Tuất (Chó) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Giáp Tuất
Tuổi kỵ
Dậu (Gà) lục xung; Thìn (Rồng) lục hại; không có tuổi thiên khắc địa xung (can Kỷ không có can xung)
Màu hợp
vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ)
Màu kỵ
xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Tỵ, Ngọ, Mùi; đang trong đợt 2025, 2026, 2027; đợt sau 2037, 2038, 2039

Hình tượng và tên gọi

Kỷ là can thứ sáu, thuộc Thổ, tính âm. Nếu Mậu là núi thì Kỷ là đất ruộng vườn, đất mềm để trồng cấy. Mão là chi thứ tư, thuộc Mộc, tính âm. Giờ Mão từ 5 giờ đến 7 giờ sáng, lúc mặt trời mọc, tháng Mão là tháng Hai âm lịch, giữa mùa xuân, hướng Mão là chính Đông.

Ghép lại, Kỷ Mão là mảnh vườn giữa xuân lúc bình minh, cây cỏ đang lên xanh. Cây hút sức đất để lớn, nên chữ dưới (Mộc) khắc chữ trên (Thổ), nhưng đất vườn vốn để nuôi cây. Đây là cặp can âm đi với chi âm.

Người Việt gọi tuổi Mão là tuổi Mèo, còn người Trung Hoa gọi là tuổi Thỏ.

Vì sao lại như vậy

Kỷ Mão là nửa sau của cặp Mậu Dần, Kỷ Mão, chung mệnh Thành Đầu Thổ. Trong vòng sáu mươi năm, mỗi cặp năm liền nhau chung một nạp âm, năm can dương đi trước.

Người xưa giải thích: Mậu, Kỷ đều thuộc Thổ, đất chồng lên đất. Dần ở Đông Bắc, ứng với quẻ Cấn là núi. Đất chất cao như núi rồi đắp thành tường, nên gọi là đất đầu thành. Mão thuộc Mộc mà mệnh vẫn là Thổ, vì nạp âm là hành của cả cặp can chi.

Cách tự tính: số cuối năm là 9 thì can là Kỷ. Lấy 1999 trừ 4 được 1995, chia 12 dư 3, dư 3 là Mão. Lấy 1995 chia 60 dư 15, cộng 1 được 16.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Mão nhẹ nhàng và tinh ý, khéo giữ hòa khí. Can Kỷ là đất vườn, thêm nét chu đáo. Người Kỷ Mão hay nhớ những điều nhỏ, như món bạn thích ăn hay ngày sinh của đồng nghiệp.

Mệnh Thành Đầu Thổ cho họ một lớp tường riêng: thân thiện nhưng có ranh giới, chỉ mở lòng khi đã tin. Ở chỗ làm, người Kỷ Mão hay được tìm đến để kể chuyện, vì họ nghe kỹ và giữ kín.

Mặt cần để ý: mèo thích chỗ yên, nên dân gian cho rằng người tuổi này dễ né tranh luận, có lúc cả nể mà nhận thêm việc không muốn làm. Nói cho đúng, đây là quan niệm dân gian dựa trên hình ảnh, người cùng năm sinh vẫn rất khác nhau.

Hợp và khắc

Hợi, Mão, Mùi là bộ tam hợp thành Mộc cục, nên tuổi Kỷ Mão hợp tuổi Hợi (Lợn) và tuổi Mùi (Dê). Mão và Tuất là cặp lục hợp, hóa Hỏa, nên tuổi Tuất (Chó) cũng hợp. Về can, Kỷ hợp Giáp, hóa Thổ.

Tuổi Giáp Tuất (1934, 1994) có can Giáp hợp Kỷ, chi Tuất hợp Mão, gọi là thiên hợp địa hợp. Mệnh Sơn Đầu Hỏa của Giáp Tuất lại sinh ra Thổ, nên cặp này thuận cả can, chi lẫn mệnh. Kỷ không có can xung trong bốn cặp thiên can xung, nên tuổi Kỷ Mão không có cặp thiên khắc địa xung.

Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Tý, Mão, Ngọ, Dậu, xung thật của Mão chỉ có Dậu (Gà). Mão với Tý là tương hình, Mão với Ngọ là lục phá. Ngoài ra Mão hại Thìn (Rồng).

Về mệnh, Thành Đầu Thổ hợp mệnh Hỏa và mệnh Kim, kém hợp mệnh Mộc (Mộc khắc Thổ) và mệnh Thủy (Thổ khắc Thủy). Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp, chưa phải lời kết luận.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là màu hành Thổ (vàng, nâu, màu đất) và màu hành Hỏa sinh ra Thổ (đỏ, hồng, tím, cam). Nên hạn chế xanh lá, màu hành Mộc.

Hướng xem theo cung mệnh. Nam sinh 1999 thuộc cung Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nữ sinh 1999 thuộc cung Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.

Dân gian gọi ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi là năm tam tai của tuổi Mão. Đợt hiện tại bắt đầu từ năm 2025 Ất Tỵ, còn 2026 Bính Ngọ và 2027 Đinh Mùi, đợt sau là 2037, 2038, 2039. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói cho thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1999 là ngày 16/2/1999. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Mậu Dần: cùng mệnh, nhưng con giáp là Hổ. Năm 1939 Tết là ngày 19/2/1939.

Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Người sinh ngày 10/2/1999 là tuổi Mậu Dần theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự đã là Kỷ Mão. Tết năm 2000 là ngày 5/2/2000, nên người sinh đầu năm 2000 trước ngày ấy vẫn là tuổi Kỷ Mão.

Nữ sinh 1939 và nữ sinh 1999 cùng cung Cấn, còn nam thì khác: 1939 cung Đoài, 1999 cung Khảm. Cung mệnh không lặp theo vòng sáu mươi năm như can chi.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Mão có năm can, năm mệnh. Ngoài Kỷ Mão còn:

Đinh Mão (1927, 1987): mệnh Lư Trung Hỏa, lửa trong lò.

Tân Mão (1951, 2011): mệnh Tùng Bách Mộc, cây tùng bách.

Quý Mão (1963, 2023): mệnh Kim Bạch Kim, vàng pha bạc.

Ất Mão (1975, 2035): mệnh Đại Khê Thủy, nước khe lớn.

Người sinh 1999 và trẻ sinh 2011 cùng tuổi Mèo, nhưng Tùng Bách Mộc là hành khắc Thổ. Cùng con giáp chưa chắc cùng màu hợp, cùng tuổi hợp.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1999 mệnh gì?

Sinh năm 1999 là tuổi Kỷ Mão, cầm tinh con Mèo, mệnh Thành Đầu Thổ (đất đầu thành), hành Thổ. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 16/2/1999 thì vẫn là tuổi Mậu Dần, cùng mệnh Thành Đầu Thổ nhưng cầm tinh con Hổ.

Tuổi Kỷ Mão hợp tuổi nào?

Tuổi Kỷ Mão hợp tuổi Hợi và tuổi Mùi (tam hợp), hợp tuổi Tuất (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Giáp Tuất (1934, 1994), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.

Tuổi Kỷ Mão kỵ tuổi nào?

Tuổi Kỷ Mão xung tuổi Dậu (lục xung) và hại tuổi Thìn (lục hại). Can Kỷ không có can xung, nên tuổi Kỷ Mão không có tuổi thiên khắc địa xung.

Kỷ Mão hợp màu gì?

Người Kỷ Mão mệnh Thành Đầu Thổ, hành Thổ, hợp vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).

Nam Kỷ Mão 1999 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1999 thuộc cung Khảm, hành Thủy, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nam sinh năm 1939 thì thuộc cung Đoài.

Nữ Kỷ Mão 1999 cung gì?

Nữ sinh năm 1999 thuộc cung Cấn, hành Thổ, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Nữ sinh năm 1939 cũng thuộc cung Cấn.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần