Tuổi con Chó
Tuổi Nhâm Tuất
Là gì
Tuổi Nhâm Tuất là tuổi của người sinh năm 1982 (hoặc 1922, 2042), tính theo năm âm lịch. Nhâm Tuất thuộc con giáp Chó, mệnh nạp âm Đại Hải Thủy, nghĩa là nước biển lớn, hành Thủy. Tết năm 1982 là ngày 25/1, người sinh trước ngày ấy vẫn là tuổi Tân Dậu.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1922, 1982, 2042 (theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Chó
- Thứ tự
- năm thứ 59 trong sáu mươi hoa giáp
- Can
- Nhâm, hành Thủy, dương
- Chi
- Tuất, hành Thổ, dương
- Mệnh
- Đại Hải Thủy, nghĩa là nước biển lớn, hành Thủy
- Cung mệnh nam
- 1922: Càn, Tây tứ mệnh; 1982: Ly, Đông tứ mệnh; 2042: Chấn, Đông tứ mệnh
- Cung mệnh nữ
- 1922: Ly, Đông tứ mệnh; 1982: Càn, Tây tứ mệnh; 2042: Chấn, Đông tứ mệnh
- Tuổi hợp
- Dần, Ngọ (tam hợp), Mão (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Đinh Mão
- Tuổi kỵ
- Thìn (lục xung), Dậu (lục hại); xung cả can lẫn chi: Bính Thìn
- Màu hợp
- đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
- Màu kỵ
- vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Thân, Dậu, Tuất; các năm 2028, 2029, 2030; đợt sau 2040, 2041, 2042
Hình tượng và tên gọi
Nhâm là can thứ chín, thuộc Thủy, tính dương. Nước của Nhâm là nước lớn: sông dài, biển rộng. Người xưa giải chữ Nhâm là gánh, là mang trong mình, như người gánh vật nặng mà vẫn đi đều bước.
Tuất là chi thứ mười một, chữ Tuất nghĩa là tàn, là thu hết vào: tháng Chín, cây cỏ khô, khí dương lui xuống đất. Tuất thuộc Thổ, là đất khô cuối thu. Nhâm dương đi với Tuất dương. Ghép lại, Nhâm Tuất là dòng nước lớn chảy giữa hai bờ đê, và con chó canh nhà bên bờ nước. Đất của Tuất khắc nước của Nhâm; có thể hình dung đó là con đê giữ cho dòng nước lớn khỏi tràn.
Vì sao lại như vậy
Nhâm Tuất đi cặp với Quý Hợi, chung nạp âm Đại Hải Thủy, cặp cuối cùng của vòng. Người xưa giải: nước tới Tuất như người vừa trưởng thành, tới Hợi thì sung sức; thêm hai can Nhâm, Quý đều là nước, nước chồng lên nước thành biển lớn.
Nhâm Tuất đứng thứ 59 trong vòng sáu mươi năm, chỉ trước Quý Hợi. Cách tính: 1982 trừ 4 được 1978; chia 60 dư 58, cộng 1 là 59; chia 12 dư 10, là Tuất; số cuối 2 là can Nhâm.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, tuổi Tuất trung thành và sống có nguyên tắc. Can Nhâm là nước lớn, ưa đi xa, nhìn rộng. Mệnh Đại Hải Thủy là biển, chứa được nhiều. Ghép lại, người Nhâm Tuất được hình dung là người rộng lượng với người quen, bỏ qua được nhiều chuyện, nhưng có ranh giới rõ; ai đã vượt qua thì khó lấy lại lòng tin.
Ví dụ đời thường: người trưởng nhóm đứng ra nhận lỗi thay cấp dưới trước khách hàng, rồi về mới góp ý riêng. Hay người làm nghề đi biển, đi xa cả tháng mà lúc nào cũng lo cho nhà trước.
Mặt cần để ý: biển lặng rồi cũng có lúc nổi sóng. Dân gian cho rằng người tuổi này ít giận, nhưng giận thì lâu nguôi, và chậm tin người mới. Đây là cách nhìn dân gian, mỗi người còn tùy lá số và cách sống riêng.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Dần, Ngọ, Tuất là bộ tam hợp, nên tuổi Hổ, tuổi Ngựa hợp với Nhâm Tuất. Tuất với Mão là lục hợp, hóa Hỏa, nên tuổi Mèo cũng hợp. Can Nhâm hợp can Đinh, hóa Mộc. Hợp cả hai lớp là Đinh Mão (1927, 1987). Nhưng Đinh Mão mệnh Lư Trung Hỏa, mà Thủy khắc Hỏa, nên lớp mệnh không thuận.
Tuổi kỵ: Tuất xung Thìn, Tây Bắc đối Đông Nam, cuối thu đối cuối xuân. Can Nhâm xung can Bính. Tuổi Bính Thìn (1976, 2036) là thiên khắc địa xung với Nhâm Tuất; mệnh Sa Trung Thổ của Bính Thìn lại khắc Thủy, nên theo cách xem dân gian thì cả ba lớp cùng không thuận. Tuất còn hại Dậu.
Trong nhóm tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tuất chỉ xung thật với Thìn; với Sửu là hình, với Mùi là phá và hình. Về mệnh, Đại Hải Thủy hợp mệnh Kim và mệnh Mộc, kém hợp mệnh Thổ và mệnh Hỏa. Dù vậy, hợp khắc theo năm chỉ là một lớp, không nên dùng một lớp để quyết chuyện trăm năm.
Dùng trong đời sống
Màu hợp: đen, xanh dương của hành Thủy, và trắng, xám, ánh bạc của hành Kim sinh ra Thủy. Màu nên hạn chế: vàng, nâu, màu đất, màu hành Thổ khắc Thủy.
Hướng: nam sinh 1982 thuộc cung Ly, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nữ sinh 1982 thuộc cung Càn, nhóm Tây tứ mệnh: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Tuổi Tuất có tam tai vào ba năm Thân, Dậu, Tuất; gần nhất 2028, 2029, 2030, đợt sau 2040, 2041, 2042. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1982 đến sớm, ngày 25/1/1982. Người sinh từ 1/1 đến 24/1/1982 vẫn là tuổi Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc, khác hẳn mệnh nước của Nhâm Tuất. Tết năm 1983 là ngày 13/2, nên người sinh từ 1/1 đến 12/2/1983 vẫn là Nhâm Tuất.
Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Người sinh ngày 30/1/1982 là tuổi Nhâm Tuất theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số vẫn là Tân Dậu.
Cùng là Nhâm Tuất mà năm 1922 nam cung Càn, nữ cung Ly; năm 1982 đảo lại, nam cung Ly, nữ cung Càn; năm 2042 nam nữ cùng cung Chấn. Người Quý Hợi 1983 cùng mệnh Đại Hải Thủy với Nhâm Tuất.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Tuất còn bốn can: Giáp Tuất (1934, 1994) mệnh Sơn Đầu Hỏa; Bính Tuất (1946, 2006) mệnh Ốc Thượng Thổ; Mậu Tuất (1958, 2018) mệnh Bình Địa Mộc; Canh Tuất (1970, 2030) mệnh Thoa Xuyến Kim.
Đại Hải Thủy (nước biển lớn) hay bị lẫn với Hải Trung Kim (vàng trong biển) của năm 1984, 1985 vì cùng chữ biển. Năm 1982 là nước, năm 1984 là vàng.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1982 mệnh gì?
Sinh năm 1982 là tuổi Nhâm Tuất, mệnh Đại Hải Thủy (nước biển lớn), hành Thủy. Người sinh từ 1/1/1982 đến trước Tết (25/1/1982) thuộc tuổi Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc.
Tuổi Nhâm Tuất hợp tuổi nào?
Theo dân gian, Nhâm Tuất hợp tuổi Hổ (Dần), tuổi Ngựa (Ngọ) theo tam hợp, và tuổi Mèo (Mão) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Đinh Mão (1927, 1987), vì Nhâm hợp Đinh, Tuất hợp Mão.
Tuổi Nhâm Tuất kỵ tuổi nào?
Nhâm Tuất xung tuổi Rồng (Thìn), là cặp lục xung. Dân gian kỵ nhất Bính Thìn (1976, 2036), vì Nhâm xung Bính, Tuất xung Thìn. Ngoài ra Tuất hại Dậu.
Nhâm Tuất hợp màu gì?
Nhâm Tuất mệnh Đại Hải Thủy, hợp đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy).
Nam Nhâm Tuất 1982 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1982 cung Ly (hành Hỏa), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Nữ Nhâm Tuất 1982 cung gì?
Nữ sinh năm 1982 cung Càn (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
