Tuổi con Rồng
Tuổi Bính Thìn
Là gì
Tuổi Bính Thìn là tuổi của người sinh năm 1976 (hoặc 2036), tính theo năm âm lịch. Bính Thìn thuộc con giáp Rồng, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ, nghĩa là đất trong cát, hành Thổ. Người sinh tháng 1/1976 trước Tết (31/1/1976) vẫn là tuổi Ất Mão.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1976, 2036 (theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Rồng
- Thứ tự
- năm thứ 53 trong sáu mươi hoa giáp
- Can
- Bính, hành Hỏa, dương
- Chi
- Thìn, hành Thổ, dương
- Mệnh
- Sa Trung Thổ, nghĩa là đất trong cát, hành Thổ
- Cung mệnh nam
- 1976: Càn, Tây tứ mệnh; 2036: Ly, Đông tứ mệnh
- Cung mệnh nữ
- 1976: Ly, Đông tứ mệnh; 2036: Càn, Tây tứ mệnh
- Tuổi hợp
- Thân, Tý (tam hợp), Dậu (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Tân Dậu
- Tuổi kỵ
- Tuất (lục xung), Mão (lục hại); xung cả can lẫn chi: Nhâm Tuất
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ)
- Màu kỵ
- xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Dần, Mão, Thìn; gần nhất 2034, 2035, 2036
Hình tượng và tên gọi
Bính là can thứ ba, thuộc Hỏa, tính dương. Người xưa giải chữ Bính là sáng rõ: vạn vật lớn lên dưới nắng, hình dáng hiện rõ ra. Bính thường được ví với mặt trời.
Thìn là chi thứ năm, chữ Thìn nghĩa là rung động: tháng Ba sấm xuân nổi lên, cây cỏ bừng dậy. Thìn thuộc Thổ, là đất ẩm cuối xuân. Bính dương đi với Thìn dương. Ghép lại, Bính Thìn là nắng rọi xuống cánh đồng ẩm sau mưa xuân, và con rồng bay giữa bầu trời vừa có nắng vừa có sấm. Lửa của Bính sinh ra đất của Thìn, nên trong năm này can nuôi chi.
Vì sao lại như vậy
Bính Thìn đi cặp với Đinh Tỵ, chung nạp âm Sa Trung Thổ. Theo lời giải cổ, tới Thìn thì khí đất được cất vào kho, tới Tỵ thì khí đất cạn; nhưng can Bính, Đinh là lửa, mà lửa sinh đất, nên đất tưởng cạn lại được nuôi sống lại. Đất ấy người xưa gọi là đất trong cát.
Bính Thìn là năm thứ 53 của vòng sáu mươi năm. Cách tính: 1976 trừ 4 bằng 1972; 1972 chia 60 dư 52, cộng 1 là 53; 1972 chia 12 dư 4, là Thìn; số cuối 6 là Bính. Năm 2036 lại là Bính Thìn, đúng sáu mươi năm sau.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, tuổi Thìn tự tin, nhiều hoài bão. Can Bính là mặt trời, sáng và muốn soi cho nhiều người thấy. Ghép hai nét, người Bính Thìn được hình dung là người thích làm việc lớn, dễ nổi bật khi đứng trước đám đông.
Mệnh Sa Trung Thổ thêm một nét: đất pha cát tơi, dễ thích nghi, bị cạn thì được nuôi lại. Ví dụ đời thường: người mở quán ăn, làm không được thì dời sang phố khác, đổi món, rồi đứng vững ở lần thứ ba. Hay người đổi nghề giữa chừng mà vẫn theo kịp người đi trước.
Mặt cần để ý: đất pha cát khó giữ nước. Dân gian cho rằng người tuổi này đặt kỳ vọng cao, nhanh hứng khởi nhưng khó giữ bền một việc nếu không có người đồng hành nhắc nhở. Đây là hình dung dân gian, không dùng để phán về ai.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Thân, Tý, Thìn là bộ tam hợp, nên tuổi Khỉ, tuổi Chuột hợp với Bính Thìn. Thìn với Dậu là lục hợp, hóa Kim, nên tuổi Gà cũng hợp. Can Bính hợp can Tân, hóa Thủy. Hợp cả hai lớp là Tân Dậu (1921, 1981, 2041). Nhưng Tân Dậu mệnh Thạch Lựu Mộc, mà Mộc khắc Thổ: can chi hợp, mệnh lại khắc.
Tuổi kỵ: Thìn xung Tuất, Đông Nam đối Tây Bắc, cuối xuân đối cuối thu. Can Bính xung can Nhâm. Tuổi Nhâm Tuất (1922, 1982, 2042) là thiên khắc địa xung với Bính Thìn. Thìn còn hại Mão. Trong nhóm tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Thìn chỉ xung thật với Tuất; với Sửu là phá, với Mùi thì không có quan hệ hợp xung nào.
Về mệnh, Sa Trung Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Kim (Thổ sinh Kim), kém hợp mệnh Mộc và mệnh Thủy. Có một lời truyền riêng: Sa Trung Thổ gặp Mộc lại được việc. Lời truyền này nằm ngoài phép sinh khắc thường, nên chỉ xem để biết. Hợp khắc theo năm sinh vốn cũng chỉ là một lớp.
Dùng trong đời sống
Màu hợp: vàng, nâu, màu đất của hành Thổ, và đỏ, hồng, tím, cam của hành Hỏa sinh ra Thổ. Màu nên hạn chế: xanh lá, màu hành Mộc.
Hướng: nam sinh 1976 thuộc cung Càn, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nữ sinh 1976 thuộc cung Ly, nhóm Đông tứ mệnh: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Hai vợ chồng cùng sinh 1976 vì thế hợp hai nhóm hướng khác nhau.
Tam tai của tuổi Thìn theo dân gian là ba năm Dần, Mão, Thìn; gần nhất là 2034, 2035, 2036. Năm 2036 cũng là năm Bính Thìn quay lại. Nhiều nhà kiêng khởi công, cưới hỏi trong những năm này; đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Nói thật: Bính Thìn chỉ là hai chữ năm trong lá số tám chữ (Bát Tự). Muốn biết mình thật sự hợp gì, cần xem đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1976 là ngày 31/1/1976. Người sinh từ 1/1 đến 30/1/1976 vẫn là tuổi Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy, khác hẳn hành với Bính Thìn. Còn người sinh từ 1/1 đến 17/2/1977 vẫn là Bính Thìn, vì Tết năm 1977 tới ngày 18/2 mới đến.
Tết 1976 đến trước tiết Lập Xuân (khoảng 4/2). Người sinh ngày 1/2/1976 đã là tuổi Bính Thìn theo âm lịch, nhưng lá số Bát Tự vẫn tính năm Ất Mão.
Năm 1976 nam cung Càn, nữ cung Ly; năm 2036 đảo lại, nam cung Ly, nữ cung Càn. Người Đinh Tỵ 1977 cùng mệnh Sa Trung Thổ với Bính Thìn.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Thìn có năm can. Mậu Thìn (1928, 1988) mệnh Đại Lâm Mộc. Canh Thìn (1940, 2000) mệnh Bạch Lạp Kim. Nhâm Thìn (1952, 2012) mệnh Trường Lưu Thủy. Giáp Thìn (1964, 2024) mệnh Phú Đăng Hỏa. Bính Thìn 1976 mệnh Sa Trung Thổ.
Năm tuổi Rồng đủ cả năm hành. Trẻ sinh năm 2024 và người sinh năm 1976 cùng tuổi Rồng, nhưng một bên mệnh Hỏa, một bên mệnh Thổ, và Hỏa sinh Thổ.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1976 mệnh gì?
Sinh năm 1976 là tuổi Bính Thìn, mệnh Sa Trung Thổ (đất trong cát), hành Thổ. Người sinh từ 1/1/1976 đến trước Tết (31/1/1976) thuộc tuổi Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy.
Tuổi Bính Thìn hợp tuổi nào?
Theo dân gian, Bính Thìn hợp tuổi Khỉ (Thân), tuổi Chuột (Tý) theo tam hợp, và tuổi Gà (Dậu) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Tân Dậu (1921, 1981, 2041), vì Bính hợp Tân, Thìn hợp Dậu.
Tuổi Bính Thìn kỵ tuổi nào?
Bính Thìn xung tuổi Chó (Tuất), là cặp lục xung. Dân gian kỵ nhất Nhâm Tuất (1922, 1982, 2042), vì Bính xung Nhâm, Thìn xung Tuất. Ngoài ra Thìn hại Mão.
Bính Thìn hợp màu gì?
Bính Thìn mệnh Sa Trung Thổ, hợp vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).
Nam Bính Thìn 1976 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1976 cung Càn (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Nữ Bính Thìn 1976 cung gì?
Nữ sinh năm 1976 cung Ly (hành Hỏa), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
