Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Rồng

Tuổi Nhâm Thìn

Là gì

Tuổi Nhâm Thìn là tuổi của người sinh năm 1952 hoặc 2012, tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Rồng, mang mệnh Trường Lưu Thủy, nghĩa là nước sông dài, thuộc hành Thủy. Nhâm Thìn đứng thứ 29 trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1952, 2012 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Rồng
Can
Nhâm, hành Thủy, can dương
Chi
Thìn, hành Thổ, chi dương
Mệnh
Trường Lưu Thủy, nghĩa là nước sông dài, hành Thủy
Cung mệnh nam
1952 là Chấn (Đông tứ mệnh); 2012 là Càn (Tây tứ mệnh)
Cung mệnh nữ
1952 là Chấn (Đông tứ mệnh); 2012 là Ly (Đông tứ mệnh)
Tuổi hợp
Khỉ (Thân), Chuột (Tý) theo tam hợp; Gà (Dậu) theo lục hợp; Đinh Dậu hợp cả can lẫn chi
Tuổi kỵ
Chó (Tuất) theo lục xung; Mèo (Mão) theo lục hại, nhẹ hơn; Bính Tuất xung cả can lẫn chi
Màu hợp
đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
Màu kỵ
vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Dần, Mão, Thìn, gần nhất là 2034, 2035, 2036
Thứ tự trong vòng 60 năm
thứ 29

Hình tượng và tên gọi

Nhâm là can thứ chín, hành Thủy, tính dương, hình ảnh là sông lớn, biển rộng. Thìn ứng với con Rồng, hành Thổ, giờ từ 7 giờ đến 9 giờ sáng, tháng Ba cuối xuân, hướng Đông Nam lệch về Đông.

Ghép lại, Nhâm Thìn là rồng gặp nước lớn. Dân gian vốn gắn rồng với mây mưa, sông nước, nên đây là tuổi rồng ở đúng chỗ của mình. Thìn là đất, Nhâm là nước: đất làm bờ, nước chảy giữa hai bờ. Nhâm dương đi với Thìn dương, và trong Thìn có ẩn can Quý, cũng là Thủy, như mạch nước dưới đáy sông.

Vì sao lại như vậy

Nhâm Thìn và Quý Tỵ là một cặp, chung mệnh Trường Lưu Thủy. Thìn được gọi là kho nước: nó đứng trong bộ Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục, và có can Quý ẩn bên trong. Tỵ là chỗ hành Kim bắt đầu sinh, mà Kim sinh Thủy. Nước có kho chứa, có nguồn nuôi thì chảy được dài.

Ở cặp này, can Nhâm, Quý cũng thuộc Thủy, trùng với mệnh. Tự tính thứ tự: số cuối 2 là can Nhâm. Lấy 1952 trừ 4 được 1948, chia 12 dư 4, là Thìn. Lấy 1948 chia 60 dư 28, cộng 1 là 29.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Thìn tự tin, nhiều hoài bão. Họ thích làm việc lớn. Can Nhâm thêm tính phóng khoáng, thích đi xa. Mệnh sông dài thêm sức bền: họ nhìn việc theo đường dài, ít khi tính từng ngày.

Ví dụ đời thường: người rời quê từ trẻ, làm ăn ở nhiều nơi mà bạn bè cũ khắp chốn vẫn giữ liên lạc. Bạn nhỏ sinh 2012 thì hay hỏi chuyện lớn: vì sao có mưa, biển sâu bao nhiêu, sau này muốn đi những đâu.

Mặt cần để ý: nước lớn khó giữ một chỗ. Người tuổi này dễ ôm nhiều việc một lúc, kế hoạch nhiều hơn sức làm. Có khi bề ngoài êm mà trong lòng đang cuộn. Đó là quan niệm dân gian dựa trên hình tượng, để tham khảo.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục, nên tuổi Khỉ và tuổi Chuột được xem là hợp với Nhâm Thìn. Cục này cũng là Thủy, trùng với mệnh. Theo lục hợp, Thìn hợp Dậu (hóa Kim), tức tuổi Gà. Về can, Nhâm hợp Đinh (hóa Mộc), tức người sinh năm có số cuối là 7.

Hợp cả can lẫn chi là Đinh Dậu (1957, 2017). Xét mệnh thì Đinh Dậu là Sơn Hạ Hỏa, và Thủy khắc Hỏa, nên lớp này không thuận.

Tuổi kỵ: Thìn xung Tuất, tức tuổi Chó, và Thìn hại Mão, tức tuổi Mèo. Can Nhâm xung Bính, tức năm có số cuối là 6. Tuổi Bính Tuất (1946, 2006) xung cả can lẫn chi, lại mang mệnh Ốc Thượng Thổ, mà Thổ khắc Thủy. Cả ba lớp cùng nghịch.

Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật chỉ có Thìn với Tuất. Thìn với Sửu là phá. Thìn với Mùi không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào. Về mệnh, Trường Lưu Thủy hợp mệnh Kim và mệnh Mộc, kém hợp mệnh Thổ và mệnh Hỏa.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là đen, xanh dương của hành Thủy, và trắng, xám, ánh bạc của hành Kim sinh Thủy. Màu kỵ là vàng, nâu, màu đất. Dùng màu cho dễ chịu thì được, không cần đổi hết đồ đạc theo màu.

Hướng theo cung mệnh Bát Trạch. Nam và nữ sinh 1952 đều thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt: Nam (Sinh Khí), Bắc (Thiên Y), Đông Nam (Diên Niên), Đông (Phục Vị). Nam 2012 thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Nữ 2012 thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh: Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị).

Năm tam tai của tuổi Thìn theo dân gian là Dần, Mão, Thìn, gần nhất là 2034, 2035, 2036. Nhiều gia đình tránh khởi công việc lớn trong những năm này. Đó là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: mệnh năm sinh chỉ là hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1952 là ngày 27/1/1952, Tết năm 2012 là ngày 23/1/2012, đều đến sớm. Người sinh từ 1/1 tới trước Tết vẫn là tuổi Tân Mão, con Mèo, mệnh Tùng Bách Mộc.

Vì Tết đến trước Lập Xuân (khoảng 4/2), có chừng mười ngày mà tuổi âm lịch đã là Nhâm Thìn, nhưng lá số Bát Tự vẫn tính trụ năm là Tân Mão. Bé sinh cuối tháng 1 năm 2012 rơi đúng vào khoảng này.

Thường thì cùng năm, nam nữ khác cung. Năm 1952 là trường hợp hiếm: nam và nữ đều thuộc cung Chấn. Sang năm 2012, nam cung Càn, nữ cung Ly, khác cả nhóm Đông Tây.

Năm tam tai cuối của đợt, 2036 Bính Thìn, cũng là năm tuổi của người tuổi Thìn.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Rồng có năm mệnh: Mậu Thìn (1928, 1988) là Đại Lâm Mộc, Canh Thìn (1940, 2000) là Bạch Lạp Kim, Nhâm Thìn (1952, 2012) là Trường Lưu Thủy, Giáp Thìn (1964, 2024) là Phú Đăng Hỏa, Bính Thìn (1976, 2036) là Sa Trung Thổ.

Cha hoặc mẹ sinh 1988 và con sinh 2012 cùng tuổi Rồng: người lớn mệnh Mộc, con mệnh Thủy. Xét riêng mệnh thì Thủy sinh Mộc, mệnh con nuôi mệnh cha mẹ.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 2012 mệnh gì?

Sinh năm 2012 là tuổi Nhâm Thìn, con Rồng, mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài), hành Thủy. Người sinh năm 1952 cũng là tuổi này. Riêng ai sinh từ 1/1/2012 tới trước Tết (23/1/2012) thì vẫn là tuổi Tân Mão, mệnh Tùng Bách Mộc.

Tuổi Nhâm Thìn hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Nhâm Thìn hợp tuổi Khỉ, Chuột (tam hợp) và tuổi Gà (lục hợp). Hợp cả can lẫn chi là tuổi Đinh Dậu (1957, 2017).

Tuổi Nhâm Thìn kỵ tuổi nào?

Tuổi Nhâm Thìn xung tuổi Chó (Tuất) và hại tuổi Mèo (Mão), mức hại nhẹ hơn xung. Kỵ nhất là Bính Tuất (1946, 2006), vì xung cả can lẫn chi.

Nhâm Thìn hợp màu gì?

Tuổi Nhâm Thìn mệnh Trường Lưu Thủy, hợp màu đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy).

Nam Nhâm Thìn 1952 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1952 thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Nam, Bắc, Đông Nam, Đông. Nam sinh năm 2012 thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc.

Nữ Nhâm Thìn 1952 cung gì?

Nữ sinh năm 1952 thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Nam, Bắc, Đông Nam, Đông. Nữ sinh năm 2012 thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông, Đông Nam, Bắc, Nam.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần