Thiên can dương
Can Nhâm
Là gì
Nhâm là can thứ chín trong mười thiên can, thuộc hành Thủy, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng số 2 là năm Nhâm, như 1982, 1992, 2002, 2012, 2022, 2032, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Nhâm như nước sông, nước biển, dòng chảy lớn có sức cuốn.
Tra nhanh
- Thứ tự
- thứ chín trong mười thiên can
- Hành
- Thủy, can dương
- Phương
- phương Bắc
- Mùa
- mùa đông
- Màu của hành
- đen, xanh dương
- Năm Nhâm
- năm tận cùng bằng số 2, như 1982, 1992, 2002, 2012, 2022, 2032
- Sáu tuổi Nhâm
- Nhâm Thân, Nhâm Ngọ, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Nhâm Tý, Nhâm Tuất
- Ngũ hợp
- hợp Đinh, hóa Mộc
- Xung
- Bính
- Trường sinh
- ở Thân
- Lộc
- ở Hợi
Hình tượng và tên gọi
Chữ Nhâm (壬) được người xưa giải bằng một chữ đồng âm nghĩa là mang thai, chữ nhâm trong nhâm thần. Theo lối giải cổ về mười chặng lớn lên của cây cỏ, Nhâm là lúc vào đông, hạt nằm trong đất như thai trong bụng mẹ, sức sống được ôm giữ bên trong.
Hình ảnh của Nhâm là sông lớn, biển, dòng nước chảy mãi không dừng, vừa nuôi được ruộng đồng vừa có sức xô đổ. Đây là can dương của hành Thủy; can âm cùng hành là Quý, mưa và sương.
Vì sao lại như vậy
Mười thiên can xếp theo vòng tương sinh, Kim sinh Thủy, nên sau Canh, Tân là Nhâm, Quý. Nhâm đứng thứ chín, số lẻ, là Thủy dương, ứng với mùa đông và phương Bắc. Năm 1992 là Nhâm Thân, can lặp lại mười năm một lần, nên năm tận cùng bằng 2 là năm Nhâm.
Nhâm trường sinh, tức chặng mới sinh, ở Thân, tháng Bảy, đầu mùa thu. Thân thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy; bên trong Thân còn ẩn can Nhâm. Nước khởi nguồn từ chỗ Kim.
Nhâm có lộc ở Hợi, tháng Mười, đầu mùa đông. Can chính (bản khí) của Hợi là Nhâm. Tới Hợi, Nhâm đã đủ sức tự đứng, như người có bổng lộc tự nuôi mình, nên chỗ ấy gọi là lộc.
Hợp và khắc
Nhâm hợp Đinh, hóa Mộc. Đinh là can âm thứ tư, cách Nhâm năm ngôi. Thủy khắc Hỏa, tức Nhâm vốn khắc Đinh, mà hai bên hợp. Cách giải cổ: năm Đinh và năm Nhâm có tháng Ba là tháng Giáp Thìn, Giáp thuộc Mộc. Thủy sinh Mộc, nên Mộc cũng là hành Nhâm sinh ra.
Nhâm xung Bính. Hai can cùng dương, cách sáu ngôi, Nhâm phương Bắc, Bính phương Nam, như nước lớn gặp mặt trời. Quy luật chung có ở thiên can hợp và xung.
Mậu, Kỷ (Thổ) khắc Nhâm, như đê chặn sông; Canh, Tân sinh cho Nhâm; Nhâm sinh cho Giáp, Ất.
Dùng trong đời sống
Ví dụ ghép tuổi: người Nhâm Thân (1992) với người Đinh Tỵ (1977, 2037) có can hợp, chi lục hợp, gọi là thiên hợp địa hợp. Người Nhâm Thân với người Bính Dần (1986) có can xung, chi xung, gọi là thiên khắc địa xung. Dân gian xem để tham khảo, không nên coi là lời định sẵn.
Màu của hành Thủy là đen, xanh dương, phương Bắc. Mệnh theo năm sinh lại xét nạp âm: Nhâm Thân 1992 là Kiếm Phong Kim, Nhâm Ngọ 2002 là Dương Liễu Mộc, Nhâm Thìn 2012 là Trường Lưu Thủy.
Thủy mạnh nhất mùa đông, yếu nhất quãng cuối mỗi mùa, theo vượng suy theo mùa. Trong lá số, cùng một chữ Nhâm mà sinh mùa đông hay mùa hạ thì sức khác nhau.
Can năm sinh chỉ là một trong tám chữ. Lá số của bạn nhiều hay ít Thủy, thiếu hay thừa hành gì, phải xem đủ tám chữ năm, tháng, ngày, giờ (Bát Tự) mới biết.
Điều ít người để ý
Nhâm Tuất (1922, 1982, 2042) mang mệnh Đại Hải Thủy, nước biển lớn, rất hợp với hình ảnh sông biển của can Nhâm. Dù vậy, sáu tuổi Nhâm chia đều cho ba hành: Kim (Nhâm Thân, Nhâm Dần), Mộc (Nhâm Ngọ, Nhâm Tý), Thủy (Nhâm Thìn, Nhâm Tuất).
Nhâm Tý (1972, 2032) có can Thủy, chi Tý là Thủy ròng, vậy mà mệnh lại là Tang Đố Mộc, cây dâu tằm. Can, chi và mệnh là ba lớp khác nhau.
Tết năm 2022 là ngày 1/2/2022. Người sinh từ 1/1/2022 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Tân Sửu, mệnh Bích Thượng Thổ, chưa sang Nhâm Dần mệnh Kim Bạch Kim. Năm Nhâm mở đầu một cặp nạp âm, nên sinh trước Tết là đổi cả can lẫn mệnh.
Phân biệt, đừng nhầm
Nhâm và Quý cùng là Thủy. Nhâm là sông, biển, nước chảy thành dòng; Quý là mưa, sương, hơi ẩm, nhỏ mà thấm lâu. Nhâm hợp Đinh, xung Bính; Quý hợp Mậu, xung Đinh. Đinh vừa là can hợp của Nhâm vừa là can xung của Quý.
Can Nhâm của năm sinh khác nhật chủ Nhâm, tức can của ngày sinh trong lá số. Người sinh năm Nhâm chưa chắc có can ngày là Nhâm.
Can Nhâm đi với sáu chi dương, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:
Nhâm Thân (năm 1932, 1992): mệnh Kiếm Phong Kim, nghĩa là vàng mũi kiếm.
Nhâm Ngọ (năm 1942, 2002): mệnh Dương Liễu Mộc, nghĩa là cây dương liễu.
Nhâm Thìn (năm 1952, 2012): mệnh Trường Lưu Thủy, nghĩa là nước sông dài.
Nhâm Dần (năm 1962, 2022): mệnh Kim Bạch Kim, nghĩa là vàng pha bạc.
Nhâm Tý (năm 1972, 2032): mệnh Tang Đố Mộc, nghĩa là cây dâu tằm.
Nhâm Tuất (năm 1922, 1982, 2042): mệnh Đại Hải Thủy, nghĩa là nước biển lớn.
Câu hỏi thường gặp
Can Nhâm là gì?
Nhâm là can thứ chín trong mười thiên can, thuộc hành Thủy, tính dương. Người xưa ví Nhâm như nước sông, nước biển.
Nhâm thuộc hành gì?
Nhâm thuộc hành Thủy, là Thủy dương, ứng với mùa đông, phương Bắc, màu đen, xanh dương.
Năm nào là năm Nhâm?
Năm dương lịch tận cùng bằng số 2 là năm Nhâm: 1982 Nhâm Tuất, 1992 Nhâm Thân, 2002 Nhâm Ngọ, 2012 Nhâm Thìn, 2022 Nhâm Dần, 2032 Nhâm Tý. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Nhâm hợp với can nào?
Nhâm hợp Đinh, hóa Mộc. Mộc là hành mà Thủy sinh ra.
Nhâm xung với can nào?
Nhâm xung Bính. Hai can cùng dương, Nhâm phương Bắc, Bính phương Nam, và Thủy khắc Hỏa.
Can Nhâm trường sinh ở đâu, lộc ở đâu?
Nhâm trường sinh ở Thân (tháng Bảy) và có lộc ở Hợi (tháng Mười).
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
