Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Chuột

Tuổi Nhâm Tý

Là gì

Tuổi Nhâm Tý là tuổi của người sinh năm 1972 (hoặc 2032), tính theo năm âm lịch. Nhâm Tý thuộc con giáp Chuột, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc, nghĩa là cây dâu tằm, hành Mộc. Người sinh đầu năm 1972 mà trước Tết (15/2/1972) thì vẫn là tuổi Tân Hợi.

Tra nhanh

Năm sinh
1972, 2032 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Chuột
Thứ tự
năm thứ 49 trong sáu mươi hoa giáp
Can
Nhâm, hành Thủy, dương
Chi
Tý, hành Thủy, dương
Mệnh
Tang Đố Mộc, nghĩa là cây dâu tằm, hành Mộc
Cung mệnh nam
1972: Khảm, Đông tứ mệnh; 2032: Tốn, Đông tứ mệnh
Cung mệnh nữ
1972: Cấn, Tây tứ mệnh; 2032: Khôn, Tây tứ mệnh
Tuổi hợp
Thân, Thìn (tam hợp), Sửu (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Đinh Sửu
Tuổi kỵ
Ngọ (lục xung), Mùi (lục hại); xung cả can lẫn chi: Bính Ngọ
Màu hợp
xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
Màu kỵ
trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
Năm tam tai (theo dân gian)
Dần, Mão, Thìn; gần nhất 2034, 2035, 2036

Hình tượng và tên gọi

Nhâm là can thứ chín trong mười can, thuộc Thủy, tính dương. Người xưa giải chữ Nhâm là mang, là ấp ủ: gần cuối vòng mười can, sức sống được nuôi kín bên trong như thai trong bụng mẹ. Tý là chi đầu tiên, chữ Tý nghĩa gốc là con, là mầm vừa nhú trong hạt giữa mùa đông.

Ghép lại, Nhâm Tý là dòng nước lớn giữa đêm đông đang ôm một mầm sống. Can dương chỉ đi với chi dương, nên Nhâm ghép được với Tý. Hai chữ cùng thuộc Thủy, cùng đứng phương Bắc. Năm này vì thế rất nhiều nước, nhưng mệnh lại là cây: nước ấy dùng để nuôi cây dâu.

Vì sao lại như vậy

Nhâm Tý đi cặp với Quý Sửu, hai năm liền nhau dùng chung nạp âm Tang Đố Mộc. Người xưa giải tên gọi rất gọn: nước ở Tý nuôi cây, đất ở Sửu giữ cây, cây ấy mọc trên bãi ven sông, tức cây dâu.

Nhâm Tý đứng thứ 49 trong vòng sáu mươi năm. Cách tự tính: lấy 1972 trừ 4 được 1968, chia 60 dư 48, cộng 1 thành 49. Lấy 1968 chia 12 dư 0, là Tý. Số cuối năm là 2, ứng với can Nhâm. Năm 2032 cách 1972 đúng sáu mươi năm nên lại là Nhâm Tý.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, tuổi Tý nhanh nhạy và biết lo xa, còn can Nhâm là nước lớn, chảy rộng, thích đi đây đi đó. Ghép với hình cây dâu nuôi tằm, người ta hình dung người Nhâm Tý lanh trong tính toán nhưng hay dùng cái lanh ấy để lo cho người khác.

Ví dụ đời thường: người con cả mở sạp tạp hóa, sổ sách ghi rõ từng đồng, dành dụm để nuôi em ăn học. Hay người đồng nghiệp luôn biết chỗ nào mua rẻ và hay âm thầm gánh bớt việc cho người khác.

Mặt dân gian hay nhắc: nước nhiều quá thì cây dễ úng. Người tuổi này dễ lo quá xa, ôm nhiều mối cùng lúc, và ngại nói ra điều mình cần. Đây là hình dung dân gian, tính thật còn do cả lá số và cách sống mỗi người.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Thân, Tý, Thìn là bộ tam hợp, nên tuổi Khỉ, tuổi Rồng hợp với Nhâm Tý. Tý với Sửu là lục hợp, hóa Thổ, nên tuổi Trâu cũng hợp. Về can, Nhâm hợp Đinh, hóa Mộc. Hợp đủ cả hai lớp là tuổi Đinh Sửu (1937, 1997), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp: can hợp, chi cũng hợp. Đinh Sửu mệnh Giản Hạ Thủy, lại sinh Mộc.

Tuổi kỵ: Tý xung Ngọ, vì hai chi đứng đối nhau, Bắc đối Nam, Thủy đối Hỏa. Can Nhâm xung can Bính. Gặp cả hai là tuổi Bính Ngọ (1966, 2026), dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Ngoài ra Tý hại Mùi. Tý nằm trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, nhưng xung thật chỉ có Ngọ. Với Mão là hình, với Dậu là phá.

Về mệnh, Tang Đố Mộc hợp người mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa), kém hợp người mệnh Kim (Kim khắc Mộc) và mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ). Thử ghép lớp: Bính Ngọ 1966 mệnh Thiên Hà Thủy, xét mệnh thì Thủy sinh Mộc, là hợp, dù can chi xung nhau. Một lớp hợp hay một lớp khắc chưa quyết định được cả mối quan hệ.

Dùng trong đời sống

Màu hợp với Nhâm Tý là xanh lá (hành Mộc) và đen, xanh dương (hành Thủy nuôi Mộc); nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (hành Kim). Bạn có thể dùng khi chọn màu áo, màu xe, màu sơn phòng.

Hướng hợp xem theo cung mệnh, tính riêng cho nam và nữ. Nam sinh 1972 thuộc cung Khảm, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nữ sinh 1972 thuộc cung Cấn, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Người sinh 2032 thì khác: nam cung Tốn, nữ cung Khôn.

Dân gian gọi ba năm Dần, Mão, Thìn là năm tam tai của tuổi Tý. Đợt gần nhất là 2034, 2035, 2036. Nhiều nhà kiêng khởi công, cưới hỏi trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: tuổi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật mình hợp gì, thiếu gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1972 rơi vào ngày 15/2/1972, khá muộn. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Tân Hợi, mệnh Thoa Xuyến Kim, mà Kim lại khắc Mộc. Ngược lại, người sinh từ 1/1/1973 đến trước Tết 3/2/1973 vẫn là Nhâm Tý. Với năm 2032, Tết là ngày 11/2/2032.

Lá số Bát Tự không đổi năm theo Tết mà theo tiết Lập Xuân, khoảng 4/2 dương lịch. Người sinh ngày 10/2/1972 vì thế là tuổi Tân Hợi khi tính theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số tám chữ đã là Nhâm Tý.

Cùng sinh năm 1972 mà nam cung Khảm thuộc Đông tứ mệnh, nữ cung Cấn thuộc Tây tứ mệnh. Vợ chồng cùng tuổi Nhâm Tý vì thế hợp hai nhóm hướng khác nhau. Còn người Quý Sửu 1973 thì cùng mệnh Tang Đố Mộc với Nhâm Tý, lại hợp con giáp vì Tý, Sửu là lục hợp.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Tý có năm can, mỗi can một mệnh. Giáp Tý (1924, 1984, 2044) là Hải Trung Kim. Bính Tý (1936, 1996) là Giản Hạ Thủy. Mậu Tý (1948, 2008) là Tích Lịch Hỏa. Canh Tý (1960, 2020) là Bích Thượng Thổ.

Vì vậy đừng thấy tuổi Chuột là suy ra một màu hợp chung. Người 1984 hợp trắng, xám, ánh bạc; người 1972 lại nên hạn chế đúng các màu ấy, vì Kim khắc Mộc.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1972 mệnh gì?

Sinh năm 1972 là tuổi Nhâm Tý, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), hành Mộc. Người sinh từ 1/1/1972 đến trước Tết (15/2/1972) thuộc tuổi Tân Hợi, mệnh Thoa Xuyến Kim.

Tuổi Nhâm Tý hợp tuổi nào?

Theo dân gian, Nhâm Tý hợp tuổi Khỉ (Thân), tuổi Rồng (Thìn) theo tam hợp, và tuổi Trâu (Sửu) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Đinh Sửu (1937, 1997), vì Nhâm hợp Đinh, Tý hợp Sửu.

Tuổi Nhâm Tý kỵ tuổi nào?

Nhâm Tý xung tuổi Ngựa (Ngọ), là cặp lục xung. Dân gian kỵ nhất Bính Ngọ (1966, 2026), vì Nhâm xung Bính, Tý xung Ngọ. Ngoài ra Tý hại Mùi.

Nhâm Tý hợp màu gì?

Nhâm Tý mệnh Tang Đố Mộc, hợp xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).

Nam Nhâm Tý 1972 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1972 cung Khảm (hành Thủy), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.

Nữ Nhâm Tý 1972 cung gì?

Nữ sinh năm 1972 cung Cấn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần