Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Khỉ

Tuổi Nhâm Thân

Là gì

Tuổi Nhâm Thân là tuổi của người sinh năm 1992 (và 1932), tính theo năm âm lịch, con giáp là Khỉ. Người Nhâm Thân mang mệnh Kiếm Phong Kim, nghĩa là vàng mũi kiếm, thuộc hành Kim. Nhâm Thân là năm thứ chín trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1992 (và 1932), tính theo năm âm lịch
Con giáp
Khỉ
Can
Nhâm, hành Thủy, can dương
Chi
Thân, hành Kim, chi dương
Mệnh
Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm), hành Kim, cùng mệnh với Quý Dậu
Cung mệnh nam
Cấn (sinh 1992, Tây tứ mệnh); Khôn (sinh 1932)
Cung mệnh nữ
Đoài (sinh 1992, Tây tứ mệnh); Khảm (sinh 1932)
Tuổi hợp
Tý, Thìn (tam hợp, tuổi Chuột, Rồng); Tỵ (lục hợp, tuổi Rắn); hợp nhất là Đinh Tỵ (thiên hợp địa hợp)
Tuổi kỵ
Dần (lục xung, tuổi Hổ), nặng nhất là Bính Dần (thiên khắc địa xung); Hợi (lục hại, tuổi Lợn)
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
Năm tam tai
năm Dần, Mão, Thìn (gần nhất 2034, 2035, 2036), theo tục lệ dân gian
Thứ tự trong vòng 60 năm
thứ 9

Hình tượng và tên gọi

Chữ Nhâm được giải là mang, nuôi giữ bên trong: khí dương ẩn dưới đất nuôi mầm cho năm sau. Nhâm thuộc Thủy, tính dương, hình ảnh quen thuộc là sông lớn, biển rộng. Chữ Thân được giải là duỗi ra, chắc lại: tháng Bảy, quả trên cây đã thành hình. Thân thuộc Kim, tính dương, ứng với con Khỉ.

Ghép lại, Nhâm Thân là dòng sông lớn chảy ra từ vùng núi đá đầu thu. Kim sinh Thủy, chi ở dưới nuôi can ở trên. Nhâm dương đi với Thân dương.

Vì sao lại như vậy

Nhâm Thân cùng Quý Dậu dùng chung mệnh Kiếm Phong Kim. Thân, Dậu là hai chi Kim, tháng Bảy, tháng Tám, lúc Kim mạnh nhất năm. Kim mạnh nhất thì cứng sắc nhất, như mũi kiếm. Can Nhâm, Quý thuộc Thủy, là nước để tôi kiếm sau khi rèn.

Theo vòng trường sinh (mười hai chặng sức của một hành, như đời người), can Nhâm bắt đầu chặng sinh ra ở Thân. Trong tuổi Nhâm Thân, can đứng đúng chỗ mình được sinh, như nước ở ngay đầu nguồn. Trong năm tuổi Khỉ, chỉ Nhâm Thân có nét này.

Tự tính: số cuối 2 là Nhâm. Lấy 1992 trừ 4 được 1988, chia 12 dư 8, ứng với Thân. Lấy 1988 chia 60 dư 8, cộng 1 thành 9.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người Nhâm Thân lanh lợi và học nhanh như con Khỉ. Can Nhâm, sông lớn, cho đầu óc rộng và ưa cái mới. Mệnh mũi kiếm thêm sự quyết đoán, thấy sai là muốn nói ngay.

Ví dụ đời thường: người Nhâm Thân có thể tự học một phần mềm mới trong vài buổi tối rồi hướng dẫn lại cả phòng, hay là người chốt cuộc họp khi mọi người còn nể nhau. Họ hợp việc cần xoay xở nhanh, thương lượng, xử lý tình huống.

Mặt cần để ý: nước chảy nhanh thì khó đứng yên. Người xưa cho rằng tuổi này dễ chán khi việc thiếu thử thách, và lời nói sắc có khi làm người khác đau dù ý tốt. Kiếm sắc cần vỏ. Đây là hình dung dân gian, để tham khảo.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Thân, Tý, Thìn là bộ tam hợp Thủy cục, nên hợp tuổi Chuột, tuổi Rồng; Thân với Tỵ là lục hợp, hóa Thủy, nên hợp tuổi Rắn. Theo can, Nhâm hợp Đinh, tức các năm tận cùng bằng số 7 (như 1987, 1997, 2007).

Hợp cả hai lớp là Đinh Tỵ (1977, 2037), thiên hợp địa hợp. Có điều Tỵ và Thân là một cặp đặc biệt: cùng lúc là lục hợp, lục phá và tương hình, nên hợp mà vẫn có chỗ cọ.

Tuổi kỵ: Thân xung Dần (tuổi Hổ), Tây Nam đối Đông Bắc, Kim đối Mộc. Can Nhâm xung Bính. Gặp cả hai là Bính Dần (1926, 1986), thiên khắc địa xung. Thân với Hợi là lục hại.

Trong nhóm tứ hành xung Dần, Tỵ, Thân, Hợi, xung thật chỉ Thân với Dần, vừa xung vừa hình. Thân với Tỵ là lục hợp, Thân với Hợi là lục hại.

Về mệnh, Kim hợp mệnh Thổ và mệnh Thủy, kém hợp mệnh Hỏa và mệnh Mộc. Bính Dần 1986 mệnh Lư Trung Hỏa, theo phép sinh khắc thì Hỏa khắc Kim, cộng thêm can chi xung. Dù vậy, hợp khắc theo năm chỉ là một lớp của hai con người.

Dùng trong đời sống

Màu hợp: trắng, xám, ánh bạc (hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (hành Thổ sinh Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa khắc Kim).

Nam 1992 thuộc cung Cấn, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Nữ 1992 thuộc cung Đoài, cũng Tây tứ mệnh: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây. Sinh năm 1932 thì nam Khôn, nữ Khảm.

Tuổi Thân có ba năm tam tai là Dần, Mão, Thìn, gần nhất 2034, 2035, 2036. Dân gian thường kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Mệnh, cung, tuổi hợp đều lấy từ năm sinh. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm.

Điều ít người để ý

Tết năm 1992 là ngày 4/2/1992. Người sinh từ 1/1/1992 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ. Tết năm 1932 là ngày 6/2/1932, người sinh trước đó cũng là Tân Mùi.

Năm 1992, Tết rơi đúng ngày 4/2, gần như trùng tiết Lập Xuân (khoảng 4/2), mốc đổi năm của lá số Bát Tự. Vì vậy với người sinh năm 1992, tuổi âm và chữ năm trong lá số tám chữ hầu như khớp nhau, chỉ người sinh sát ngày ấy mới cần xem kỹ giờ.

Nam nữ sinh năm 1992 khác cung (Cấn và Đoài) nhưng cùng nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt trùng nhau. Năm sau, 1993, nam là Đoài, nữ là Cấn: đảo đúng hai cung của năm 1992.

Quý Dậu (1993) cùng mệnh Kiếm Phong Kim với Nhâm Thân. Người sinh đầu năm 1993 trước Tết (23/1/1993) vẫn là Nhâm Thân.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Khỉ còn bốn tuổi khác can: Giáp Thân (1944, 2004) Tuyền Trung Thủy, Bính Thân (1956, 2016) Sơn Hạ Hỏa, Mậu Thân (1968, 2028) Đại Trạch Thổ, Canh Thân (1920, 1980, 2040) Thạch Lựu Mộc. Chỉ Nhâm Thân mang Kiếm Phong Kim.

Người sinh năm 1980 tuổi Canh Thân mệnh Thạch Lựu Mộc, cùng tuổi Khỉ với người Nhâm Thân 1992, nhưng mệnh Kim của người 1992 khắc mệnh Mộc của người 1980. Cùng con giáp chưa có nghĩa là cùng mệnh.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1992 mệnh gì?

Sinh năm 1992 là tuổi Nhâm Thân, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm), hành Kim. Riêng người sinh từ 1/1/1992 tới trước Tết (4/2/1992) vẫn là tuổi Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ.

Tuổi Nhâm Thân hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Nhâm Thân hợp tuổi Tý, Thìn (tam hợp) và tuổi Tỵ (lục hợp). Hợp nhất là Đinh Tỵ (1977, 2037), vì can Nhâm hợp Đinh và chi Thân hợp Tỵ.

Tuổi Nhâm Thân kỵ tuổi nào?

Tuổi Nhâm Thân xung tuổi Dần (lục xung). Kỵ nhất là Bính Dần (1926, 1986), vì can Nhâm xung Bính và chi Thân xung Dần. Ngoài ra Thân với Hợi là lục hại.

Nhâm Thân hợp màu gì?

Nhâm Thân mệnh Kim, hợp màu trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Màu nên hạn chế là đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).

Nam Nhâm Thân 1992 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1992 cung Cấn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.

Nữ Nhâm Thân 1992 cung gì?

Nữ sinh năm 1992 cung Đoài (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần