Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Rắn

Tuổi Đinh Tỵ

Là gì

Tuổi Đinh Tỵ là tuổi của người sinh năm 1977 (hoặc 2037), tính theo năm âm lịch. Đinh Tỵ thuộc con giáp Rắn, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ, nghĩa là đất trong cát, hành Thổ. Tết năm 1977 đến muộn, ngày 18/2, nên người sinh trước ngày ấy vẫn là tuổi Bính Thìn.

Tra nhanh

Năm sinh
1977, 2037 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Rắn
Thứ tự
năm thứ 54 trong sáu mươi hoa giáp
Can
Đinh, hành Hỏa, âm
Chi
Tỵ, hành Hỏa, âm
Mệnh
Sa Trung Thổ, nghĩa là đất trong cát, hành Thổ
Cung mệnh nam
1977: Khôn, Tây tứ mệnh; 2037: Cấn, Tây tứ mệnh
Cung mệnh nữ
1977: Khảm, Đông tứ mệnh; 2037: Đoài, Tây tứ mệnh
Tuổi hợp
Dậu, Sửu (tam hợp), Thân (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Nhâm Thân
Tuổi kỵ
Hợi (lục xung), Dần (lục hại); xung cả can lẫn chi: Quý Hợi
Màu hợp
vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ)
Màu kỵ
xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ)
Năm tam tai (theo dân gian)
Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033

Hình tượng và tên gọi

Đinh là can thứ tư, thuộc Hỏa, tính âm. Người xưa giải chữ Đinh là cây đã lớn, cứng cáp như người đang tuổi trưởng thành. Lửa của Đinh là lửa nhỏ, như ngọn đèn, ngọn nến: không chói như mặt trời, nhưng soi rõ chỗ gần và cháy được lâu.

Tỵ là chi thứ sáu, chữ Tỵ nghĩa là đã: tháng Tư, khí dương đã lên đầy, cây cỏ đã tươi tốt. Nét chữ cổ vẽ hình con rắn. Đinh âm đi với Tỵ âm, cả hai cùng thuộc Hỏa. Ghép lại, Đinh Tỵ là ngọn đèn thắp giữa tiết đầu hạ: trời đã ấm, lửa đã sẵn, chỉ cần giữ cho đều.

Vì sao lại như vậy

Đinh Tỵ là năm sau của cặp Bính Thìn, Đinh Tỵ, chung nạp âm Sa Trung Thổ. Hai chữ Đinh và Tỵ đều là lửa, vậy mà mệnh lại là đất. Theo lời giải cổ, tới Tỵ khí đất đã cạn, nhưng lửa của Bính, Đinh sinh ra đất, nuôi phần đất ấy sống lại thành đất pha cát.

Đinh Tỵ đứng thứ 54 trong vòng sáu mươi. Tự tính: 1977 trừ 4 được 1973; chia 60 dư 53, cộng 1 thành 54; chia 12 dư 5, là Tỵ; số cuối 7 là Đinh. Can đi vòng mười, chi đi vòng mười hai, nên phải đến 2037 mới lại gặp Đinh Tỵ.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, tuổi Tỵ kín đáo, quan sát nhiều rồi mới nói. Can Đinh là ngọn đèn: soi kỹ chỗ gần, để ý chi tiết. Ghép lại, người Đinh Tỵ được hình dung là người tinh ý, làm việc cẩn thận từng khâu.

Ví dụ đời thường: người thợ sửa đồng hồ ngồi cả buổi với một bộ máy nhỏ. Hay người bạn nhớ bạn thích uống gì, sợ món gì, dù chỉ nghe kể một lần. Mệnh Sa Trung Thổ thêm nét dễ thích nghi: đổi chỗ ở, đổi việc thì họ lặng lẽ làm quen lại từ đầu.

Mặt cần để ý: lửa đèn cháy âm ỉ. Dân gian cho rằng người tuổi này ít nói ra điều không vui, để trong lòng khá lâu, người bên cạnh khó đoán. Đây là cách nhìn dân gian theo con giáp, can và mệnh; mỗi người còn tùy lá số riêng.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Tỵ, Dậu, Sửu là bộ tam hợp, nên tuổi Gà, tuổi Trâu hợp với Đinh Tỵ. Tỵ với Thân là lục hợp, hóa Thủy, nên tuổi Khỉ cũng hợp. Can Đinh hợp can Nhâm, hóa Mộc. Hợp cả can lẫn chi là Nhâm Thân (1932, 1992), mệnh Kiếm Phong Kim. Thổ sinh Kim, nên thêm lớp mệnh cũng thuận.

Tuổi kỵ: Tỵ xung Hợi, Đông Nam đối Tây Bắc, lửa đầu hạ đối nước đầu đông. Can Đinh xung can Quý. Tuổi Quý Hợi (1923, 1983, 2043) là thiên khắc địa xung với Đinh Tỵ, lại mang mệnh Đại Hải Thủy mà Thổ khắc Thủy. Tỵ còn hại Dần.

Trong nhóm tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi, Tỵ chỉ xung thật với Hợi. Riêng cặp Tỵ, Thân khá đặc biệt: vừa là lục hợp, vừa là lục phá, lại nằm trong bộ tam hình Dần, Tỵ, Thân. Vì vậy người xưa ít khi nhìn một chữ mà kết luận. Về mệnh, Sa Trung Thổ hợp mệnh Hỏa và mệnh Kim, kém hợp mệnh Mộc và mệnh Thủy. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp.

Dùng trong đời sống

Màu hợp: vàng, nâu, màu đất (hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa, sinh ra Thổ). Màu nên hạn chế: xanh lá, màu hành Mộc khắc Thổ.

Hướng: nam sinh 1977 thuộc cung Khôn, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ sinh 1977 thuộc cung Khảm, nhóm Đông tứ mệnh: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Người sinh 2037: nam cung Cấn, nữ cung Đoài, đều Tây tứ mệnh.

Dân gian tính tam tai của tuổi Tỵ vào ba năm Hợi, Tý, Sửu; gần nhất là 2031, 2032, 2033. Nhiều người kiêng làm nhà, mở cửa hàng trong ba năm này. Đây là tục lệ dân gian, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh; hai chữ Đinh Tỵ chỉ là phần năm.

Điều ít người để ý

Tết năm 1977 là ngày 18/2/1977, thuộc loại muộn. Người sinh từ 1/1 đến 17/2/1977 vẫn là tuổi Bính Thìn, nhưng cùng mệnh Sa Trung Thổ. Người sinh từ 1/1 đến 6/2/1978 vẫn là tuổi Đinh Tỵ, vì Tết năm 1978 là ngày 7/2.

Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2, không theo Tết. Người sinh ngày 10/2/1977 là tuổi Bính Thìn theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số đã là Đinh Tỵ.

Can Đinh, chi Tỵ đều thuộc Hỏa, nên nhiều người đoán năm 1977 mệnh Hỏa. Mệnh năm sinh là Thổ, lửa ở đây là thứ nuôi đất. Nam 1977 cung Khôn, nữ 1977 cung Khảm, nên cùng năm mà hai người khác hẳn nhóm hướng.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Tỵ còn bốn can khác: Kỷ Tỵ (1929, 1989) mệnh Đại Lâm Mộc; Tân Tỵ (1941, 2001) mệnh Bạch Lạp Kim; Quý Tỵ (1953, 2013) mệnh Trường Lưu Thủy; Ất Tỵ (1965, 2025) mệnh Phú Đăng Hỏa.

Kỷ Tỵ 1989 mệnh Mộc, mà Mộc khắc Thổ. Hai người cùng tuổi Rắn, sinh 1977 và 1989, xét mệnh lại kém hợp dù cùng con giáp. Ngược lại, Ất Tỵ 2025 mệnh Hỏa, Hỏa sinh Thổ.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1977 mệnh gì?

Sinh năm 1977 là tuổi Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ (đất trong cát), hành Thổ. Người sinh từ 1/1/1977 đến trước Tết (18/2/1977) thuộc tuổi Bính Thìn, vẫn cùng mệnh Sa Trung Thổ.

Tuổi Đinh Tỵ hợp tuổi nào?

Theo dân gian, Đinh Tỵ hợp tuổi Gà (Dậu), tuổi Trâu (Sửu) theo tam hợp, và tuổi Khỉ (Thân) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Nhâm Thân (1932, 1992), vì Đinh hợp Nhâm, Tỵ hợp Thân.

Tuổi Đinh Tỵ kỵ tuổi nào?

Đinh Tỵ xung tuổi Lợn (Hợi), là cặp lục xung. Dân gian kỵ nhất Quý Hợi (1923, 1983, 2043), vì Đinh xung Quý, Tỵ xung Hợi. Ngoài ra Tỵ hại Dần.

Đinh Tỵ hợp màu gì?

Đinh Tỵ mệnh Sa Trung Thổ, hợp vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).

Nam Đinh Tỵ 1977 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1977 cung Khôn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.

Nữ Đinh Tỵ 1977 cung gì?

Nữ sinh năm 1977 cung Khảm (hành Thủy), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần