Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Rắn

Tuổi Ất Tỵ

Là gì

Tuổi Ất Tỵ là tuổi của người sinh năm 1965 (và 2025), tính theo năm âm lịch. Đây là tuổi con Rắn, mệnh Phú Đăng Hỏa, nghĩa là lửa ngọn đèn, thuộc hành Hỏa. Ất Tỵ là năm thứ 42 trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1965, 2025 (năm âm lịch)
Con giáp
Rắn
Can
Ất, hành Mộc, can âm
Chi
Tỵ, hành Hỏa, chi âm
Mệnh
Phú Đăng Hỏa (lửa ngọn đèn), hành Hỏa
Cung mệnh nam
1965 là Cấn (Tây tứ mệnh), 2025 là Khôn (Tây tứ mệnh)
Cung mệnh nữ
1965 là Đoài (Tây tứ mệnh), 2025 là Tốn (Đông tứ mệnh)
Tuổi hợp
Dậu (Gà), Sửu (Trâu) theo tam hợp; Thân (Khỉ) theo lục hợp; Canh Thân hợp cả can lẫn chi
Tuổi kỵ
Hợi (Lợn) theo lục xung; Tân Hợi xung cả can lẫn chi
Màu hợp
đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa); xanh lá (hành Mộc sinh Hỏa)
Màu kỵ
đen, xanh dương (hành Thủy khắc Hỏa)
Năm tam tai (theo dân gian)
Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033
Cùng mệnh với
Giáp Thìn (1964, 2024)

Hình tượng và tên gọi

Ất Tỵ (乙巳) ghép can Ất với chi Tỵ. Ất là can thứ hai, hành Mộc, tính âm. Nếu Giáp là cây lớn thì Ất là cỏ, hoa, dây leo: mềm mà bám dai. Nét chữ Ất cổ tả mầm non cong mình cố vươn lên.

Tỵ là chi thứ sáu, hành Hỏa, ứng với tháng Tư đầu hè. Người xưa giải chữ Tỵ là đã: khí dương đã lên đầy. Nét chữ cổ vẽ hình con rắn. Ghép lại, Ất Tỵ là giàn hoa leo dưới nắng đầu hè, Mộc nuôi Hỏa, can sinh chi. Ất là can âm, Tỵ là chi âm.

Vì sao lại như vậy

Mệnh của tuổi Ất Tỵ là Phú Đăng Hỏa, năm sau của cặp Giáp Thìn, Ất Tỵ. Giờ Tỵ (9 tới 11 giờ) là lúc gần trưa, nắng phủ khắp. Trong Tỵ có can Bính (Hỏa) làm bản khí, tức can chính ẩn trong chi, còn can Ất thuộc Mộc là bấc, là dầu. Có dầu, có lửa, thành ngọn đèn.

Ất Tỵ đứng thứ 42 trong vòng sáu mươi năm, khép lại cặp nạp âm thứ hai mươi mốt.

Cách tự tính: năm có số cuối là 5 thì can là Ất. Lấy 1965 trừ 4 được 1961, chia 12 dư 5, ra Tỵ. Lấy 1961 chia 60 dư 41, cộng 1 được 42. Năm 2026, người sinh 1965 là 62 tuổi mụ, còn bé sinh 2025 là 2 tuổi mụ.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Ất Tỵ có cái kín đáo của con Rắn và cái dẻo của cỏ cây. Họ quan sát nhiều, nói ít, gặp chỗ khó thì uốn mình mà đi, ít khi đối đầu. Mệnh lửa ngọn đèn cho họ cái bền: cháy nhỏ mà lâu.

Ví dụ đời thường: trong buổi họp, người tuổi này có thể ngồi im gần hết giờ, nhưng tập tài liệu họ chuẩn bị lại kỹ nhất. Hay người đi làm ban ngày, tối học thêm một nghề suốt mấy năm, tới khi đổi việc thì ai cũng bất ngờ.

Mặt cần để ý là giữ ý quá, người bên cạnh khó đoán họ nghĩ gì, và việc khó thì hay tự chịu, ngại nhờ. Đây là quan niệm dân gian để tham khảo, tính thật còn do lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp Kim cục, nên tuổi Rắn hợp tuổi Gà và tuổi Trâu. Về can, Ất hợp Canh, hóa Kim. Tỵ với Thân (tuổi Khỉ) là lục hợp, hóa Thủy, nên tuổi hợp cả can lẫn chi là Canh Thân (1920, 1980, 2040).

Điều ít người để ý: Tỵ với Thân vừa là lục hợp, vừa là lục phá, lại cùng nằm trong bộ tam hình Dần, Tỵ, Thân. Vì vậy dân gian xem cặp Tỵ, Thân là hợp mà vẫn cần giữ ý với nhau.

Tuổi kỵ: Tỵ xung Hợi (tuổi Lợn), Đông Nam đối Tây Bắc, Hỏa đối Thủy. Can Ất xung can Tân. Tuổi xung cả can lẫn chi là Tân Hợi (1971, 2031). Tỵ còn hại Dần (tuổi Hổ), và Dần, Tỵ cũng là cặp hình.

Về tứ hành xung: tuổi Tỵ nằm trong nhóm Dần, Tỵ, Thân, Hợi, nhưng xung thật chỉ có Hợi, còn với tuổi Khỉ lại có cả hợp. Theo mệnh, Phú Đăng Hỏa hợp mệnh Mộc và mệnh Thổ, hòa với mệnh Hỏa; mệnh Thủy khắc mình, mình khắc mệnh Kim. Hợp khắc theo năm chỉ là một lớp trong nhiều lớp.

Dùng trong đời sống

Tuổi Ất Tỵ hợp đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa) và xanh lá (hành Mộc sinh Hỏa). Màu kỵ là đen, xanh dương. Chọn màu theo mệnh chỉ nên là thói quen cho vui mắt.

Người sinh 1965, cả nam lẫn nữ, đều thuộc Tây tứ mệnh. Nam thuộc cung Cấn, hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Nữ thuộc cung Đoài, hướng tốt là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.

Trẻ sinh 2025 thì trai gái khác nhóm. Bé trai thuộc cung Khôn, Tây tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Bé gái thuộc cung Tốn, Đông tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam.

Dân gian gọi ba năm Hợi, Tý, Sửu là tam tai của tuổi Tỵ, gần nhất là 2031, 2032, 2033. Nhiều nhà tránh khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1965 là ngày 1/2/1965, Tết năm 2025 là ngày 29/1/2025. Người sinh từ 1/1 tới trước các ngày ấy vẫn là tuổi Giáp Thìn, vẫn mệnh Phú Đăng Hỏa, chỉ con giáp là Rồng.

Điều đáng chú ý nhất năm nay: Tết Bính Ngọ rơi vào 17/2/2026, rất muộn. Bé sinh từ 1/1 tới 16/2/2026 vẫn là tuổi Ất Tỵ, mệnh Phú Đăng Hỏa, chưa phải tuổi Ngựa. Người sinh đầu năm 1966 trước Tết (21/1/1966) cũng là Ất Tỵ.

Lá số Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân (khoảng 4/2), không theo Tết. Bé sinh khoảng từ 4/2 tới 16/2/2026 vì vậy mang tuổi âm lịch Ất Tỵ, nhưng năm trong lá số Bát Tự đã là Bính Ngọ.

Ất Tỵ cùng mệnh Phú Đăng Hỏa với Giáp Thìn (1964, 2024), năm liền trước.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Rắn có năm can, năm mệnh: Kỷ Tỵ (1929, 1989) là Đại Lâm Mộc, Tân Tỵ (1941, 2001) là Bạch Lạp Kim, Quý Tỵ (1953, 2013) là Trường Lưu Thủy, Đinh Tỵ (1977, 2037) là Sa Trung Thổ.

Chi Tỵ thuộc Hỏa, và trong năm tuổi Rắn chỉ Ất Tỵ có mệnh cũng là Hỏa. Người sinh 1965 và người sinh 1977 cùng tuổi Rắn, nhưng một người mệnh lửa ngọn đèn, một người mệnh đất trong cát.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1965 mệnh gì?

Sinh năm 1965 là tuổi Ất Tỵ (con Rắn), mệnh Phú Đăng Hỏa, nghĩa là lửa ngọn đèn, hành Hỏa. Trẻ sinh năm 2025 cũng là tuổi Ất Tỵ, cùng mệnh này. Riêng người sinh từ 1/1/1965 tới trước Tết (1/2/1965) vẫn là tuổi Giáp Thìn.

Tuổi Ất Tỵ hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Ất Tỵ hợp tuổi Dậu (Gà), Sửu (Trâu) theo tam hợp và tuổi Thân (Khỉ) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Canh Thân (1920, 1980, 2040).

Tuổi Ất Tỵ kỵ tuổi nào?

Tuổi Ất Tỵ kỵ tuổi Hợi (Lợn), vì Tỵ và Hợi là cặp lục xung. Tân Hợi (1971, 2031) vừa xung can vừa xung chi, dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Ngoài ra Tỵ hại Dần (tuổi Hổ).

Ất Tỵ hợp màu gì?

Tuổi Ất Tỵ mệnh Phú Đăng Hỏa (hành Hỏa) nên hợp đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên hạn chế đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa).

Nam Ất Tỵ 1965 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1965 thuộc cung Cấn (hành Thổ, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Nam sinh năm 2025 thuộc cung Khôn (hành Thổ, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.

Nữ Ất Tỵ 1965 cung gì?

Nữ sinh năm 1965 thuộc cung Đoài (hành Kim, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây. Nữ sinh năm 2025 thuộc cung Tốn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần