Bỏ qua trình đơn

Thiên can âm

Can Quý

Là gì

Quý là can thứ mười, can cuối cùng trong mười thiên can, thuộc hành Thủy, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng số 3 là năm Quý, như 1983, 1993, 2003, 2013, 2023, 2033, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Quý như mưa, sương, hơi ẩm, nhỏ mà thấm lâu.

Tra nhanh

Thứ tự
thứ mười trong mười thiên can
Hành
Thủy, can âm
Phương
phương Bắc
Mùa
mùa đông
Màu của hành
đen, xanh dương
Năm Quý
năm tận cùng bằng số 3, như 1983, 1993, 2003, 2013, 2023, 2033
Sáu tuổi Quý
Quý Dậu, Quý Mùi, Quý Tỵ, Quý Mão, Quý Sửu, Quý Hợi
Ngũ hợp
hợp Mậu, hóa Hỏa
Xung
Đinh
Trường sinh
ở Mão
Lộc
ở Tý

Hình tượng và tên gọi

Chữ Quý (癸) được người xưa giải bằng một chữ đồng âm nghĩa là đo lường. Theo lối giải cổ về mười chặng lớn lên của cây cỏ, Quý là chặng cuối: hạt đã nằm yên dưới đất, đủ đầy, đo đếm được, chờ xuân để nảy mầm, tức là quay về Giáp.

Hình ảnh của Quý là mưa, sương, hơi nước, mạch nước ngầm: nhỏ và lặng, nhưng thấm vào mọi chỗ và nuôi cây cỏ. Đây là can âm của hành Thủy, đi sau Nhâm là sông biển.

Vì sao lại như vậy

Quý đứng thứ mười trong mười thiên can, số chẵn, là Thủy âm, ứng với mùa đông và phương Bắc. Thủy khép lại vòng tương sinh, rồi Thủy sinh Mộc, vòng quay về Giáp. Năm 1983 là Quý Hợi, can lặp lại mười năm một lần, nên năm tận cùng bằng 3 là năm Quý.

Quý có lộc ở Tý, tháng Mười Một, giữa mùa đông. Tý chỉ chứa một can ẩn là Quý, gọi là khí thuần, nên Tý là Thủy ròng. Người xưa gọi chỗ can đã đủ sức tự đứng là lộc, như người có bổng lộc tự nuôi mình, và với Quý chỗ ấy là Tý.

Quý trường sinh, tức chặng mới sinh, ở Mão, tháng Hai, giữa mùa xuân. Can dương đi xuôi vòng mười hai chi, can âm đi ngược, nên Quý sinh ở Mão, đúng chỗ Nhâm tới chặng chết.

Hợp và khắc

Quý hợp Mậu, hóa Hỏa. Mậu là can dương thứ năm, cách Quý năm ngôi. Thổ khắc Thủy, như đê chặn nước, tức Mậu vốn khắc Quý, mà hai bên hợp, lại hóa ra Hỏa, hành mà Quý vốn khắc. Cách giải cổ: năm Mậu và năm Quý có tháng Ba là tháng Bính Thìn, Bính thuộc Hỏa.

Quý xung Đinh. Hai can cùng âm, cách sáu ngôi, Quý phương Bắc, Đinh phương Nam, như mưa rơi vào ngọn đèn. Xem quy luật chung ở thiên can hợp và xung.

Mậu, Kỷ (Thổ) khắc Quý; Canh, Tân sinh cho Quý; Quý sinh cho Giáp, Ất.

Dùng trong đời sống

Ví dụ ghép tuổi: người Quý Hợi (1983) với người Mậu Dần (1938, 1998) có can hợp, chi lục hợp, gọi là thiên hợp địa hợp. Người Quý Hợi với người Đinh Tỵ (1977) có can xung, chi xung, gọi là thiên khắc địa xung. Đây là lối xem tuổi dân gian, chỉ để tham khảo.

Màu của hành Thủy là đen, xanh dương, phương Bắc. Màu hợp theo mệnh tính bằng nạp âm: Quý Hợi 1983 là Đại Hải Thủy, Quý Dậu 1993 là Kiếm Phong Kim, Quý Mùi 2003 là Dương Liễu Mộc.

Mỗi người có tám chữ trong lá số, can năm chỉ là một. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Quý Hợi (1923, 1983, 2043) là năm thứ sáu mươi, khép lại vòng lục thập hoa giáp; năm kế tiếp là Giáp Tý, vòng mới bắt đầu. Sáu năm Quý cũng khép sáu tuần mười năm: Quý Dậu thứ 10, Quý Mùi thứ 20, Quý Tỵ thứ 30, Quý Mão thứ 40, Quý Sửu thứ 50, Quý Hợi thứ 60.

Trong sáu mươi năm, Quý Hợi là năm duy nhất mà can, chi và mệnh nạp âm cùng một hành: can Quý thuộc Thủy, chi Hợi thuộc Thủy, mệnh Đại Hải Thủy.

Tết năm 2023 là ngày 22/1/2023. Người sinh từ 1/1/2023 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Nhâm Dần, cùng mệnh Kim Bạch Kim với Quý Mão, chỉ khác can.

Phân biệt, đừng nhầm

Quý và Nhâm cùng là Thủy. Nhâm là sông biển, Quý là mưa sương. Nhâm hợp Đinh, xung Bính, trường sinh ở Thân, lộc ở Hợi; Quý hợp Mậu, xung Đinh, trường sinh ở Mão, lộc ở Tý.

Can Quý của năm sinh khác nhật chủ Quý, tức can của ngày sinh trong lá số.

Tên can Quý hay bị lẫn với chữ quý trong quý giá, quý tộc. Đó là hai chữ Hán khác nhau, chỉ đọc giống nhau, nên năm Quý không mang nghĩa quý giá.

Can Quý đi với sáu chi âm, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:

Quý Dậu (năm 1933, 1993): mệnh Kiếm Phong Kim, nghĩa là vàng mũi kiếm.

Quý Mùi (năm 1943, 2003): mệnh Dương Liễu Mộc, nghĩa là cây dương liễu.

Quý Tỵ (năm 1953, 2013): mệnh Trường Lưu Thủy, nghĩa là nước sông dài.

Quý Mão (năm 1963, 2023): mệnh Kim Bạch Kim, nghĩa là vàng pha bạc.

Quý Sửu (năm 1973, 2033): mệnh Tang Đố Mộc, nghĩa là cây dâu tằm.

Quý Hợi (năm 1923, 1983, 2043): mệnh Đại Hải Thủy, nghĩa là nước biển lớn.

Câu hỏi thường gặp

Can Quý là gì?

Quý là can thứ mười, can cuối cùng trong mười thiên can, thuộc hành Thủy, tính âm. Người xưa ví Quý như mưa, sương.

Quý thuộc hành gì?

Quý thuộc hành Thủy, là Thủy âm, ứng với mùa đông, phương Bắc, màu đen, xanh dương.

Năm nào là năm Quý?

Năm dương lịch tận cùng bằng số 3 là năm Quý: 1983 Quý Hợi, 1993 Quý Dậu, 2003 Quý Mùi, 2013 Quý Tỵ, 2023 Quý Mão, 2033 Quý Sửu. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Quý hợp với can nào?

Quý hợp Mậu, hóa Hỏa. Mậu vốn khắc Quý theo ngũ hành, nhưng hai can một dương một âm, cách nhau năm ngôi nên thành cặp hợp.

Quý xung với can nào?

Quý xung Đinh. Hai can cùng âm, Quý phương Bắc, Đinh phương Nam, và Thủy khắc Hỏa.

Can Quý trường sinh ở đâu, lộc ở đâu?

Quý trường sinh ở Mão (tháng Hai) và có lộc ở Tý (tháng Mười Một).

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần