Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Hổ

Tuổi Mậu Dần

Là gì

Tuổi Mậu Dần là tuổi của người sinh năm 1998 (hoặc 1938), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Hổ, mang mệnh Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất đầu thành, tức đất đắp tường thành, thuộc hành Thổ. Mậu Dần đứng thứ mười lăm trong vòng sáu mươi năm.

Tra nhanh

Năm sinh
1938, 1998 (tính theo năm âm lịch)
Con giáp
Hổ
Can
Mậu, hành Thổ, can dương
Chi
Dần, hành Mộc, chi dương
Mệnh
Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất đầu thành, hành Thổ
Cung mệnh nam
năm 1938 là Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh); năm 1998 là Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
Cung mệnh nữ
năm 1938 là Đoài (Kim, Tây Tứ Mệnh); năm 1998 là Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
Tuổi hợp
Ngọ (Ngựa), Tuất (Chó) tam hợp; Hợi (Lợn) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Quý Hợi
Tuổi kỵ
Thân (Khỉ) lục xung; Tỵ (Rắn) lục hại; không có tuổi thiên khắc địa xung (can Mậu không có can xung)
Màu hợp
vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ)
Màu kỵ
xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Thân, Dậu, Tuất; gần nhất 2028, 2029, 2030

Hình tượng và tên gọi

Mậu là can thứ năm, thuộc Thổ, tính dương. Người xưa ví Mậu với đất dày, núi đồi. Dần là chi thứ ba, thuộc Mộc, tính dương. Giờ Dần từ 3 giờ đến 5 giờ sáng, tháng Dần là tháng Giêng, đầu mùa xuân, hướng Dần là Đông Bắc lệch về Đông.

Ghép lại, Mậu Dần là con hổ trên núi lúc trời sắp sáng đầu xuân. Cây cỏ của Dần mọc lên từ lớp đất dày của Mậu, rễ xuyên vào đất, nên theo ngũ hành chữ dưới (Mộc) khắc chữ trên (Thổ). Đây là cặp can dương đi với chi dương.

Vì sao lại như vậy

Mệnh của năm là Thành Đầu Thổ, nạp âm chung của cặp Mậu Dần, Kỷ Mão. Trong ba mươi cặp năm của vòng sáu mươi, năm can dương luôn đi trước.

Người xưa giải thích từ chính cặp can chi. Mậu, Kỷ đều là can Thổ, đất chồng lên đất. Dần ở Đông Bắc, ứng với quẻ Cấn, mà Cấn tượng là núi. Đất chất cao như núi thì thành tường thành. Hổ, mèo thuộc Mộc mà mệnh lại là Thổ, vì nạp âm là hành của cả cặp can chi.

Cách tự tính: số cuối năm là 8 thì can là Mậu. Lấy 1998 trừ 4 được 1994, chia 12 dư 2, dư 2 là Dần. Lấy 1994 chia 60 dư 14, cộng 1 được 15.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Dần gan dạ, thích làm người mở đường. Can Mậu là núi vững, nên người Mậu Dần thường trầm hơn các tuổi Dần khác: dám làm, nhưng muốn đứng trên nền vững rồi mới bước.

Mệnh Thành Đầu Thổ thêm hình ảnh tường thành che cho người bên trong. Hình dung một cảnh quen: nhóm làm dự án gặp sự cố, người Mậu Dần nhận phần khó về mình, chia lại việc, bảo cả nhóm cứ yên tâm. Họ coi trọng lời hứa.

Mặt cần để ý: hổ quen làm chủ khu rừng của mình. Dân gian cho rằng người tuổi này có lúc khó nghe góp ý, dễ tự ái khi bị phản bác trước đông người. Đó là cách hiểu theo hình tượng, đừng dùng để nhận xét một người cụ thể.

Hợp và khắc

Dần, Ngọ, Tuất là bộ tam hợp thành Hỏa cục, nên tuổi Mậu Dần hợp tuổi Ngọ (Ngựa) và tuổi Tuất (Chó). Dần và Hợi là cặp lục hợp, hóa Mộc, nên tuổi Hợi (Lợn) cũng hợp. Về can, Mậu hợp Quý, hóa Hỏa.

Tuổi Quý Hợi (1923, 1983, 2043) có can Quý hợp Mậu, chi Hợi hợp Dần, gọi là thiên hợp địa hợp. Mậu Dần không có tuổi thiên khắc địa xung, vì Mậu không nằm trong bốn cặp thiên can xung là Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Quý.

Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Dần, Tỵ, Thân, Hợi, xung thật của Dần chỉ có Thân (Khỉ), cặp này còn tương hình. Dần với Tỵ là lục hại và tương hình. Dần với Hợi vừa lục hợp vừa lục phá.

Về mệnh, Thành Đầu Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Kim (Thổ sinh Kim), kém hợp mệnh Mộc và mệnh Thủy. Quý Hợi hợp cả can lẫn chi, nhưng mệnh Đại Hải Thủy lại bị Thổ khắc. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp để tham khảo.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là màu hành Thổ (vàng, nâu, màu đất) và màu hành Hỏa sinh ra Thổ (đỏ, hồng, tím, cam). Nên hạn chế xanh lá, màu hành Mộc.

Hướng xem theo cung mệnh, và năm 1998 nam nữ khác nhóm. Nam sinh 1998 thuộc cung Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ sinh 1998 thuộc cung Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Người sinh 1938 thì nam cung Cấn, nữ cung Đoài, đều thuộc Tây Tứ Mệnh.

Dân gian gọi ba năm Thân, Dậu, Tuất là năm tam tai của tuổi Dần, gần nhất là 2028, 2029, 2030. Nhiều nhà kiêng làm nhà, cưới hỏi trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Cũng cần nói thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm.

Điều ít người để ý

Tết năm 1998 đến sớm, ngày 28/1/1998. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Đinh Sửu, mệnh Giản Hạ Thủy. Thổ khắc Thủy, nên nhầm năm là lật ngược cả màu hợp. Năm 1938 Tết là ngày 31/1/1938.

Tết 1998 lại sớm hơn tiết Lập Xuân (khoảng 4/2), mốc đổi năm của lá số Bát Tự. Người sinh ngày 30/1/1998 là tuổi Mậu Dần theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự vẫn là Đinh Sửu.

Theo vòng trường sinh, tức mười hai chặng sức của một can, Mậu ở Dần là chặng mới ra đời. Can tàng (can ẩn trong chi) của Dần cũng có Mậu, cùng với Giáp và Bính.

Mậu Dần và Kỷ Mão cùng mệnh Thành Đầu Thổ, mà hổ và mèo lại cùng trong tam hội phương Mộc Dần, Mão, Thìn.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Dần có năm can, năm mệnh. Ngoài Mậu Dần còn:

Bính Dần (1926, 1986): mệnh Lư Trung Hỏa, lửa trong lò.

Canh Dần (1950, 2010): mệnh Tùng Bách Mộc, cây tùng bách.

Nhâm Dần (1962, 2022): mệnh Kim Bạch Kim, vàng pha bạc.

Giáp Dần (1974, 2034): mệnh Đại Khê Thủy, nước khe lớn.

Người sinh 1986 và người sinh 1998 đều tuổi Hổ, nhưng một người mệnh Hỏa, một người mệnh Thổ. Hỏa sinh Thổ, nên xét riêng lớp mệnh, hai người lại thuận nhau.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1998 mệnh gì?

Sinh năm 1998 là tuổi Mậu Dần, cầm tinh con Hổ, mệnh Thành Đầu Thổ (đất đầu thành), hành Thổ. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 28/1/1998 thì vẫn là tuổi Đinh Sửu, mệnh Giản Hạ Thủy.

Tuổi Mậu Dần hợp tuổi nào?

Tuổi Mậu Dần hợp tuổi Ngọ và tuổi Tuất (tam hợp), hợp tuổi Hợi (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Quý Hợi (1923, 1983, 2043), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.

Tuổi Mậu Dần kỵ tuổi nào?

Tuổi Mậu Dần xung tuổi Thân (lục xung) và hại tuổi Tỵ (lục hại). Can Mậu không có can xung, nên tuổi Mậu Dần không có tuổi thiên khắc địa xung.

Mậu Dần hợp màu gì?

Người Mậu Dần mệnh Thành Đầu Thổ, hành Thổ, hợp vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).

Nam Mậu Dần 1998 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1998 thuộc cung Khôn, hành Thổ, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nam sinh năm 1938 thì thuộc cung Cấn.

Nữ Mậu Dần 1998 cung gì?

Nữ sinh năm 1998 thuộc cung Tốn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nữ sinh năm 1938 thì thuộc cung Đoài.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần