Tuổi con Hổ
Tuổi Canh Dần
Là gì
Tuổi Canh Dần là tuổi của người sinh năm 1950 hoặc 2010, tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Hổ, mang mệnh Tùng Bách Mộc, nghĩa là cây tùng bách, thuộc hành Mộc. Canh Dần đứng thứ 27 trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1950, 2010 (theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Hổ
- Can
- Canh, hành Kim, can dương
- Chi
- Dần, hành Mộc, chi dương
- Mệnh
- Tùng Bách Mộc, nghĩa là cây tùng bách, hành Mộc
- Cung mệnh nam
- 1950 là Khôn (Tây tứ mệnh); 2010 là Cấn (Tây tứ mệnh)
- Cung mệnh nữ
- 1950 là Khảm (Đông tứ mệnh); 2010 là Đoài (Tây tứ mệnh)
- Tuổi hợp
- Ngựa (Ngọ), Chó (Tuất) theo tam hợp; Lợn (Hợi) theo lục hợp; Ất Hợi hợp cả can lẫn chi
- Tuổi kỵ
- Khỉ (Thân) theo lục xung; Rắn (Tỵ) theo lục hại, nhẹ hơn; Giáp Thân xung cả can lẫn chi
- Màu hợp
- xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
- Màu kỵ
- trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- năm Thân, Dậu, Tuất, gần nhất là 2028, 2029, 2030
- Thứ tự trong vòng 60 năm
- thứ 27
Hình tượng và tên gọi
Canh là can thứ bảy, hành Kim, tính dương. Người xưa ví Canh với thanh kiếm, lưỡi rìu, khối sắt còn thô: cứng và thẳng. Dần ứng với con Hổ, hành Mộc, giờ từ 3 giờ đến 5 giờ sáng, tháng Giêng đầu xuân, hướng Đông Bắc lệch về Đông.
Ghép lại, Canh Dần gợi con hổ giữa rừng núi đá lúc trời sắp sáng: rừng cây là Dần, đá và sắt là Canh. Kim đứng trên Mộc, can khắc chi, như lưỡi rìu kề thân cây. Canh là can dương, Dần là chi dương, đúng luật can dương ghép chi dương.
Vì sao lại như vậy
Canh Dần và Tân Mão là một cặp, dùng chung mệnh Tùng Bách Mộc. Dần, Mão là hai tháng đầu xuân, lúc cây mạnh nhất. Can Canh, Tân lại là Kim, hành khắc Mộc, như sương giá và rìu búa. Cây đang độ mạnh đứng trước Kim mà không gãy thì phải là loài cây cứng. Người xưa gọi đó là tùng bách.
Canh Dần đứng thứ 27 trong vòng sáu mươi năm. Cách tự tính: năm có số cuối 0 là can Canh. Lấy 1950 trừ 4 được 1946, chia 12 dư 2, là Dần. Lấy 1946 chia 60 dư 26, cộng 1 là 27.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Dần mạnh mẽ, thích đi đầu. Họ hay đứng ra che cho người yếu hơn. Can Canh thêm tính thẳng, ít nói vòng vo. Mệnh tùng bách thêm sự bền: đã nhận việc thì theo tới cùng.
Ví dụ đời thường: trong một nhóm đang ngần ngại, họ là người nhận phần việc khó nhất và nói rõ ai làm gì. Với các bạn sinh 2010, đó có thể là lớp trưởng dám nói thẳng với thầy cô chuyện chung của lớp.
Mặt cần để ý: hổ thêm sắt thì dễ cứng. Người tuổi này có lúc khó nhận mình sai, nói thẳng tới mức người nghe phật lòng. Hình ảnh cây tùng cũng gợi một điều: cây đứng vững nhờ rễ sâu, không nhờ cành cứng. Đây là quan niệm dân gian để tham khảo, tính thật còn do cả lá số và cách sống.
Hợp và khắc
Theo tam hợp, Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hỏa cục, nên tuổi Ngựa và tuổi Chó được xem là hợp với Canh Dần. Theo lục hợp, Dần hợp Hợi (hóa Mộc), tức tuổi Lợn. Về can, Canh hợp Ất (hóa Kim), tức người sinh năm có số cuối là 5.
Hợp cả can lẫn chi là Ất Hợi (1935, 1995), mệnh Sơn Đầu Hỏa. Mộc sinh Hỏa, nên lớp mệnh cũng thuận.
Tuổi kỵ: Dần xung Thân, tức tuổi Khỉ, và Dần hại Tỵ, tức tuổi Rắn. Can Canh xung Giáp, tức năm có số cuối là 4. Nặng nhất là Giáp Thân (1944, 2004), xung cả can lẫn chi, dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Điều ít ai nói: mệnh Giáp Thân là Tuyền Trung Thủy, mà Thủy sinh Mộc. Tuổi kỵ nhất về can chi lại là tuổi nuôi mệnh mình.
Trong nhóm tứ hành xung Dần, Tỵ, Thân, Hợi, xung thật chỉ có Dần với Thân. Dần với Hợi lại là cặp lục hợp. Dần với Tỵ là hại và hình.
Về mệnh, Tùng Bách Mộc hợp mệnh Thủy và mệnh Hỏa, kém hợp mệnh Kim và mệnh Thổ.
Dùng trong đời sống
Màu hợp là xanh lá của hành Mộc, và đen, xanh dương của hành Thủy nuôi Mộc. Màu kỵ là trắng, xám, ánh bạc. Dùng khi chọn áo, chọn xe cho dễ chịu là đủ.
Hướng nhà theo cung mệnh Bát Trạch, khác nhau theo giới tính và năm sinh. Nam 1950 thuộc cung Khôn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị). Nữ 1950 thuộc cung Khảm, Đông tứ mệnh: Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị). Nam 2010 thuộc cung Cấn, Tây tứ mệnh: Tây Nam (Sinh Khí), Tây Bắc (Thiên Y), Tây (Diên Niên), Đông Bắc (Phục Vị). Nữ 2010 thuộc cung Đoài, Tây tứ mệnh: Tây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị).
Dân gian gọi ba năm Thân, Dậu, Tuất là năm tam tai của tuổi Dần, gần nhất là 2028, 2029, 2030. Năm đầu đợt, 2028 Mậu Thân, cũng là năm xung với tuổi Dần. Nhiều nhà kiêng khởi công việc lớn trong đợt này. Đó là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Nói thật: màu, hướng, tuổi hợp theo năm sinh chỉ là lớp ngoài. Muốn biết bạn cần thêm hành nào, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1950 là ngày 17/2/1950, Tết năm 2010 là ngày 14/2/2010, đều rất muộn. Người sinh từ 1/1 tới trước Tết hai năm ấy vẫn là tuổi Kỷ Sửu, con Trâu, mệnh Tích Lịch Hỏa.
Lá số Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân, khoảng 4/2, mà Tết hai năm này đến sau đó mười ngày hoặc hơn. Bé sinh ngày 10/2/2010 là tuổi Kỷ Sửu theo âm lịch, nhưng trụ năm trong lá số đã là Canh Dần.
Nam 1950 tính ra số 5. Số 5 nằm ở ô giữa của Lạc Thư, không có cung riêng, nên nam được tính là cung Khôn.
Can Canh thuộc Kim, vậy mà màu kỵ của tuổi này lại là màu Kim, vì màu tính theo mệnh chứ không theo can.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Hổ còn bốn can khác, mỗi can một mệnh: Bính Dần (1926, 1986) là Lư Trung Hỏa, Mậu Dần (1938, 1998) là Thành Đầu Thổ, Nhâm Dần (1962, 2022) là Kim Bạch Kim, Giáp Dần (1974, 2034) là Đại Khê Thủy.
Trẻ sinh 2022 và trẻ sinh 2010 cùng tuổi Hổ, nhưng bé 2022 mệnh Kim, bé 2010 mệnh Mộc. Xét riêng mệnh thì Kim khắc Mộc. Vì vậy khi tra màu hay tuổi hợp theo mệnh, bạn cần năm sinh cụ thể, con giáp thôi thì chưa đủ.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 2010 mệnh gì?
Sinh năm 2010 là tuổi Canh Dần, con Hổ, mệnh Tùng Bách Mộc (cây tùng bách), hành Mộc. Người sinh năm 1950 cũng là tuổi này. Riêng ai sinh từ 1/1/2010 tới trước Tết (14/2/2010) thì vẫn là tuổi Kỷ Sửu, mệnh Tích Lịch Hỏa.
Tuổi Canh Dần hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Canh Dần hợp tuổi Ngựa, Chó (tam hợp) và tuổi Lợn (lục hợp). Hợp cả can lẫn chi là tuổi Ất Hợi (1935, 1995).
Tuổi Canh Dần kỵ tuổi nào?
Tuổi Canh Dần xung tuổi Khỉ (Thân) và hại tuổi Rắn (Tỵ), mức hại nhẹ hơn xung. Kỵ nhất là Giáp Thân (1944, 2004), vì xung cả can lẫn chi.
Canh Dần hợp màu gì?
Tuổi Canh Dần mệnh Tùng Bách Mộc, hợp màu xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).
Nam Canh Dần 1950 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1950 thuộc cung Khôn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam. Nam sinh năm 2010 thuộc cung Cấn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc.
Nữ Canh Dần 1950 cung gì?
Nữ sinh năm 1950 thuộc cung Khảm, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông Nam, Đông, Nam, Bắc. Nữ sinh năm 2010 thuộc cung Đoài, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
